Chính thức thông qua Luật sửa đổi 4 Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN, TTĐB chi tiết như thế nào?
Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt vào sáng nay (24/4) với 466/488 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành.
Bộ trưởng Bộ Tài chính cho hay, căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách nhà nước, Chính phủ quy định mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức doanh thu để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và mức doanh thu để xác định doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra, tại Luật Thuế thu nhập cá nhân đã có quy định hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm sẽ phải thực hiện nộp thuế theo phương pháp xác định thu nhập bằng doanh thu trừ đi chi phí. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10 cũng quy định các mức thuế suất khác nhau tại ngưỡng doanh thu 3 tỷ đồng/năm.
Cụ thể, thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng; thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
Với các quy định này, trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế vượt trên 3 tỷ đồng/năm sẽ phải báo cáo Quốc hội sửa các điều luật có liên quan để điều chỉnh các quy định có liên quan nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hợp lý của chính sách.
Vì vậy, mặc dù không quy định khung trong dự thảo luật nhưng để phù hợp với quy định của các luật thuế hiện hành, Chính phủ cũng chỉ được điều hành mức tối đa doanh thu này đến mức độ dưới 3 tỷ đồng/năm. Việc giao thẩm quyền cho Chính phủ là phù hợp với chủ trương tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Về văn bản hướng dẫn, Chính phủ cũng đã giao Bộ Tài chính khẩn trương xây dựng Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành và đã hoàn thiện lấy ý kiến các bộ ngành và đang thực hiện các bước thẩm định. “Ngay sau khi Quốc hội bấm nút thông qua luật này thì Chính phủ sẽ hoàn thiện hồ sơ và tiến hành thẩm định để ban hành Nghị định với mức quy định doanh thu ngưỡng là 1 tỷ đồng”, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn nhấn mạnh.
Luật được thông qua sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, theo đó quy định: “1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ.”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15.
Theo đó, quy định: “25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống và căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.
Bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15.
Theo đó quy định: “14a. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định tổng mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ.”.
Luật được thông qua cũng sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
– Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
– Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
– Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
– Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
– Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các nội dung quản lý thuế bao gồm các nội dung nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
– Quản lý thông tin người nộp thuế;
– Quản lý hóa đơn, chứng từ;
– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
