Câu hỏi
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026 cụ thể như thế nào? Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm các tiêu chuẩn nào? Chức danh nhà giáo được quy định như thế nào?
Trả lời
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026 cụ thể như thế nào? Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm các tiêu chuẩn nào? Chức danh nhà giáo được quy định như thế nào?
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026 cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau:
Điều 8. Cách xếp lương
1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
[…]
Đồng thời, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Theo đó, Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026 cụ thể như sau:
|
Hệ số lương |
Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|
|
Bậc 1 |
4,00 |
9,360,000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10,155,600 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
10,951,200 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
11,746,800 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
12,542,400 |
|
Bậc 6 |
5,70 |
13,338,000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
14,133,600 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
14,929,200 |
Lưu ý, bảng lương nêu trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.
*Trên đây là thông tin Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026.
Xem thêm:
>>> Bảng lương viên chức loại B từ ngày 01/7/2025 ra sao?
>>> Bảng lương viên chức loại C từ ngày 01/7/2025 ra sao?
Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 năm 2026 cụ thể như thế nào?
Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm các tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
[…]
Theo đó, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm:
– Tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo;
– Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
– Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Chức danh nhà giáo được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Theo đó, chức danh nhà giáo được quy định như sau:
– Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
– Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
– Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
– Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025.
