Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Khi tiến hành nộp tờ khai thuế, người dùng dễ bị báo lỗi “Sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số” như sau:

Dưới đây là Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết:

Trường hợp 1: Người dùng sử d ụng USB Token

– Kiểm tra xem USB Token đã được cắm vào máy tính chưa; nếu chưa thì cắm vào và thao tác lại. Nếu đã cắm rồi, người dùng rút ra cắm lại và thực hiện ký, gửi tờ khai lần nữa. Đồng thời lưu ý kiểm tra và nhập đúng mã PIN của USB Token.

Trường hợp 1: Người dùng sử dụng Chữ ký số từ xa Misa eSign

– Kiểm tra lại thông tin đăng nhập là Email/ Số điện thoại và mật khẩu của Chữ ký số từ xa (Có thể đăng nhập https://esignapp.misa.vn/ để kiểm tra thông tin).

* Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung của chứng thư chữ ký điện tử như sau:

Điều 5. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử

Nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

1. Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

2. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

3. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

5. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

6. Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

7. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

8. Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Theo đó, nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

[1] Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

[2] Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

[3] Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

[4] Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

[5] Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

[6] Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

[7] Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

[8] Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Chứng thư chữ ký điện tử hiện nay được phân loại như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:

[1]. Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

[2]. Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

[3]. Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

[4]. Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.

* Trên đây là Thông tin về Hướng dẫn sửa lỗi sai mã pin hoặc không tìm thấy thiết bị chứng thư số trên cổng dịch vụ công chi tiết như thế nào?

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)