
Hồ sơ chi phí không tương ứng với doanh thu được trừ theo Thông tư 20 gồm những gì?
Theo khoản 9 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ quy định tại điểm b9 khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định như sau:
[1] Đối với chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu, hồ sơ gồm:
– Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu.
– Hồ sơ dự thầu khi tham gia đấu thầu gửi chủ đầu tư, bên mời thầu.
– Kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư, bên mời thầu phát hành (nếu có); các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu có).
[2] Đối với chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai, hồ sơ gồm:
– Báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định tại điểm 12 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
[3] Đối với chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước, trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hồ sơ gồm:
– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có).
– Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng.
[4] Đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê, hồ sơ gồm:
– Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản.
– Hồ sơ quản lý và theo dõi hạch toán đối với tài sản theo quy định.
[5] Đối với chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hồ sơ gồm:
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.
– Thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
Trường hợp phát sinh chi phí hoàn trả lại hiện trạng trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng trước khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp bổ sung biên bản bàn giao hiện trạng trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh trước khi tạm ngừng sản xuất, kinh doanh và biên bản bàn giao hiện trạng sau khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc biên bản bàn giao hiện trạng trước và sau khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
[6] Đối với chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng, hồ sơ gồm:
– Báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại điểm 16 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
[7] Đối với chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm:
– Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện.
– Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm.
– Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện.
– Quyết định xử lý của Hội đồng xử lý.
[7] Đối với chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm:
– Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm.
– Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản.
– Quyết định xử lý của Hội đồng xử lý.
[8] Đối với chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất, hồ sơ gồm:
– Biên bản xác định việc hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Xem thêm: Chi phí không tương ứng với doanh thu nào được trừ theo Nghị định 320?
Xem thêm: Chi phí trích trước không được trừ theo Nghị định 320 gồm các khoản nào?
Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch đúng không?
Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
