Cơ quan thuế giải đáp trả lương bằng tiền mặt từng lần được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

.spr-hl{background:#E8F1FF;border-radius:4px;padding:0 .14em}
.spr-disclaimer{margin-top:16px;padding:12px 14px;border-radius:12px;border:1px solid #e7eef8;background:#f6f9ff}
.spr-disclaimer ul{margin:8px 0 0 18px}
.spr-dlbox{margin-top:12px;padding:12px 14px;border-radius:12px;border:1px solid #e7eef8;background:#fff}
.spr-dlbox a{display:inline-block;margin:6px 8px 0 0;padding:8px 10px;border-radius:10px;border:1px solid #e7eef8;text-decoration:none;font-weight:800}

/* ✅ reset layout TVPL trong tabs */
.spr-vb-reset{max-width:100%}
.spr-vb-reset table{width:100%!important;max-width:100%!important}
.spr-vb-reset img{max-width:100%;height:auto}
.spr-vb-reset [style*=”float”], .spr-vb-reset [style*=”width”]{float:none!important;width:auto!important}

Cơ quan thuế giải đáp trả lương bằng tiền mặt từng lần được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN? Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Cơ quan thuế giải đáp trả lương bằng tiền mặt từng lần được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra, tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Theo đó, trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp xác định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN.

Tham khảo nội dung giải đáp của cơ quan thuế tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính về trả lương bằng tiền mặt từng lần được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN dưới đây:

CÂU HỎI:

1.Hiện nay Doanh nghiệp chúng tôi đang thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức trả bằng tiền mặt, thu nhập của người lao động giao động từ 11.000.000đ đến 22 triệu đồng/1 tháng tùy từng người và từng vị trí công tác. Xin hỏi tiền lương, tiền công Doanh nghiệp chi trả cho người lao động bằng tiền mặt này có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Nếu có thì được quy định ở đâu? Nếu không được tính vào chi phí hợp lý thì quy định ở đâu? 2.Từ Tháng 12 năm 2025 Doanh nghiệp tôi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức 03 lần/1 tháng cụ thể: – Lần 1 vào ngày mùng 10 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? – Lần 2 vào ngày 20 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? – Lần 3 vào từ ngày 31 hàng tháng số tiền: 11.000.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 11.000.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? * Việc chi trả nêu trên được thực hiện theo thỏa thuận 2 bên, giữa Doanh nghiệp với người lao động, các lần thanh toán bằng tiền mặt có đủ chứng từ: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi lương cho người lao động.

Trả lời:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.”

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Tại khoản 1 Điều 9 quy định về các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tỉnh trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ

05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

– Tại điểm a khoản 8 Điều 10 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 10. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;”

– Tại điểm b khoản 1 Điều 24 quy định về Hiệu lực thi hành:

“Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

(Các khoản chi trả liên quan đến nội dung Công ty hỏi: Lần 1, lần 2, đơn vị chi trả số tiền 4.990.000đ bằng tiền mặt đủ điều kiện để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN; Đối với lần thứ 3, đơn vị chi trả số tiền 11.000.000 đồng bằng tiền mặt không đáp ứng đủ yêu cầu để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN)

Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp trả lương bằng tiền mặt từng lần cho người lao động dưới 05 triệu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trên đây là nội dung Cơ quan thuế giải đáp trả lương bằng tiền mặt từng lần được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.

Như vậy, có thể hiểu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản chi để mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý thuế nhưng được thanh toán thông qua các phương tiện khác mà không phải là tiền mặt.

Ngoài ra, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được quy định cụ thể tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

Theo đó, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Doanh thu

1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

#quanthuegiai #thuegiaidap #giaidaptra #daptraluong #traluongbang #luongbangtien #bangtienmat #tienmattung

.spr-card3{
–navy:#001DA1; –border:#e7eef8; –text:#0b1220; –muted:#55657a;
margin:18px 0 10px; padding:14px 16px;
border:1px solid var(–border); border-radius:14px;
background:#fff; max-width: 900px;
}
.spr-card3 *{box-sizing:border-box}
.spr3-top{display:flex;align-items:center;justify-content:space-between;gap:12px;flex-wrap:wrap}
.spr3-logo img{height:22px;width:auto;max-width:140px;display:block;object-fit:contain}
.spr3-actions{display:flex;gap:8px;flex-wrap:wrap}
.spr3-btn{
display:inline-flex;align-items:center;justify-content:center;
padding:8px 10px;border-radius:10px;border:1px solid var(–border);
background:#fff;font-weight:800;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap;
text-decoration:none;color:var(–navy)
}
.spr3-btn.primary{background:var(–navy);border-color:var(–navy);color:#fff}
.spr3-sep{height:1px;background:var(–border);margin:12px 0}
.spr3-lines{font-size:13.5px;line-height:1.6;color:var(–text)}
.spr3-lines .muted{color:var(–muted)}
.spr3-chiprow{margin-top:10px;display:flex;flex-wrap:wrap;gap:8px;align-items:center}
.spr3-label{font-size:12.5px;font-weight:850;color:var(–muted)}
.spr3-chip{
display:inline-flex;align-items:center;
padding:7px 10px;border-radius:999px;border:1px solid var(–border);
background:#fff;font-size:13px;line-height:1;white-space:nowrap;
text-decoration:none;color:var(–navy)
}
@media (max-width:640px){
.spr3-logo img{height:20px;max-width:120px}
}

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: