Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu cầu

Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu cầu

Nhóm vi phạm: Nhóm vi phạm: Kiểm toán độc lập
Cập nhật: 2025-08-25
Căn cứ/nguồn chính: Điểm b Khoản 2 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP

Mức phạt: Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Chi tiết

  • Mô tả hành vi: Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam liên danh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài không cung cấp cho cơ quan chức năng hồ sơ của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kiểm toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam khi được yêu cầu
  • Liên kết: Điểm b Khoản 2 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP
  • Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
  • Liên kết: Khoản 2 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP
  • Biện pháp bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành
  • Liên kết: Khoản 3 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP
  • Biện pháp khắc phục: – Buộc cung cấp, giải trình, báo cáo đầy đủ cho cơ quan chức năng hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán đã thực hiện liên danh khi được yêu cầu – Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận
  • Liên kết: Khoản 4 Điều 34 Nghị định 228/2025/NĐ-CP
  • Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ Cục trưởng Cục An ninh kinh tế Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Cục trưởng Cục An ninh nội địa Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng Tư lệnh Cảnh sát cơ động Giám đốc Công an cấp tỉnh Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và môi trường Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh Trưởng phòng An ninh kinh tế
  • Liên kết: Điều 40 Nghị định 228/2025/NĐ-CP | Điều 41 Nghị định 228/2025/NĐ-CP | Điều 42 Nghị định 228/2025/NĐ-CP

Nguồn tổng hợp: Thư Viện Pháp Luật (TVPL) – VPHC. Nội dung mang tính tham khảo.

Chia sẻ:
Mục lục