Toàn văn Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC tổ chức lại cơ quan thuế và kho bạc nhà nước sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
Vừa qua, Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC năm 2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị thuộc Bộ Tài Chính.
Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC năm 2025: Tải về
Cụ thể, nội dung Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC năm 2025 đề cập như sau:
1. Điều chỉnh nội dung tại khoản a mục 2.4 Nghị quyết số 08-NQ/ĐUBTC ngày 23/4/2025 như sau:
“a) Đối với cơ quan thuế, kho bạc
– Sắp xếp lại các Chi cục thuế khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế khu vực thành 34 Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
– Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố để quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
– Giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.”,
2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 08-NQ/ĐUBTC ngày 23/4/2025 không thay đổi.
Như vậy sẽ không có sự thay đổi về Kho bạc nhà nước, vẫn giữ nguyên 20 Kho bạc Nhà nước khu vực và điều chỉnh địa bàn quản lý để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Bộ Tài chính sẽ tiếp tục sắp xếp lại các Chi cục Thuế khu vực để phù hợp với đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể sẽ tổ chức lại từ 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan Thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố để quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
Toàn văn Nghị quyết 10-NQ/ĐUBTC điều chỉnh cơ quan thuế và kho bạc nhà nước sau sáp nhập tỉnh thành 2025?
Danh sách Chi cục Thuế khu vực hiện nay?
Danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
Hà Nội, Hòa Bình |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, |
Thái Nguyên |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Phú Thọ |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Sơn La |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Nghệ An |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long |
Long An |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Bến Tre |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |
Danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực hiện nay?
Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về danh sách 20 đơn vị Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Kho bạc Nhà nước khu vực I |
Hà Nội |
Hà Nội |
|
2 |
Kho bạc Nhà nước khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Kho bạc Nhà nước khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Kho bạc Nhà nước khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Kho bạc Nhà nước khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Kho bạc Nhà nước khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Kho bạc Nhà nước khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang |
Thái Nguyên |
|
8 |
Kho bạc Nhà nước khu vực VIIl |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Vĩnh Phúc |
|
9 |
Kho bạc Nhà nước khu vực IX |
Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Điện Biên |
|
10 |
Kho bạc Nhà nước khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Thanh Hóa |
|
11 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Quảng Nam |
|
13 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XIII |
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng |
Khánh Hòa |
|
14 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Gia Lai |
|
15 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XVl |
Tây Ninh, Bình Phước |
Bình Dương |
|
17 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XVll |
Long An, Tiền Giang, Bến Tre |
Long An |
|
18 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XVlll |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Trà Vinh |
|
19 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XIX |
An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Kho bạc Nhà nước khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.


