- Tải Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 của Thuế TP HCM?
- Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
- Tổng hợp 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026?
Tải Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 của Thuế TP HCM?
|
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 22/01/2026, Thuế TP Hồ Chí Minh đã có Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014).
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ 01/07/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kì tính thuế năm 2026.
Thuế TP Hồ Chí Minh giới thiệu một số nội dung mới tại Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã sửa đổi bổ sung) như sau:
(1) Các khoản thu nhập chịu thuế
|
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã sửa đổi bổ sung) |
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
|
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật |
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức d) Thu nhập từ hoạt dộng kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số |
|
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; |
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức |
|
… |
… |
Tải Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 của Thuế TP HCM tại đây:
>> Tải về<<
Xem thêm:
>> Chính thức hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng được miễn thuế GTGT, thuế TNCN từ 01/01/2026?
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mức doanh thu 500 triệu theo dự thảo mới nhất như thế nào?
>> Lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 sẽ áp dụng biểu thuế nào?
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế như thế nào?
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
So với quy định hiện hành tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 thì mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế được tăng lên từ 11 triệu lên mức 15,5 triệu đồng 1 tháng và từ mức 4,4 triệu lên mức 6,2 triệu đồng 1 tháng đối với người phụ thuộc.
Tổng hợp 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(7) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(8) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(9) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(10) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
(11) Thu nhập từ kiều hối.
(12) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(13) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(14) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(15) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(16) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(17) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(18) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(19) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(20) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
(21) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.


