Hai mốc thời gian áp dụng cho từng đối tượng từ năm 2026 được miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ?
Miễn thuế TNCN toàn bộ tiền lương làm thêm giờ từ năm 2026 theo hai mốc thời gian áp dụng cho từng đối tượng đúng không?
Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, chỉ những người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công mới thuộc nhóm được áp dụng kỳ tính thuế năm 2026.
Tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Mà theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Do đó, kỳ tính thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân cư trú được xác định theo năm dương lịch (từ 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026).
Đối với cá nhân không cư trú, đây là đối tượng không thuộc nhóm được áp dụng kỳ tính thuế năm 2026, do đó chỉ được áp dụng các quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 khi Luật có hiệu lực chung từ ngày 01/7/2026.
Dẫn chiếu đến khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
…
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
…
Từ các căn cứ nêu trên, có thể khẳng định rằng tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ từ năm 2026 theo hai mốc thời gian khác nhau, tùy theo đối tượng nộp thuế, cụ thể:
– Đối với cá nhân cư trú: tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/01/2026 theo kỳ tính thuế năm 2026.
– Đối với cá nhân không cư trú: tiền lương làm thêm giờ chỉ được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026, thời điểm Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực chung.
|
So với quy định trước đây tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, chỉ miễn thuế đối với phần tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ, thì quy định mới đã mở rộng phạm vi miễn thuế đối với toàn bộ tiền lương làm thêm giờ. Lưu ý: Quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 vẫn tiếp tục được áp dụng đối với cá nhân không cư trú đến hết ngày 30/6/2026. |
* Đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú xác định như sau:
[1] Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
[2] Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú.
Khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý gì?
Vừa qua, Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 Tải về về việc thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp dự định tổ chức làm thêm giờ (tăng ca) từ trên 200 đến 300 giờ/năm, cần lưu ý gì khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm như sau:
[1] Đối tượng áp dụng
– Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.
– Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.
[2] Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Gồm 7 trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể:
– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày; điện, điện tử; chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
– Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng kịp thời.
– Công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc do yếu tố khách quan bất khả kháng (thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thiếu điện, sự cố kỹ thuật…).
– Hoạt động công vụ cấp bách liên quan trực tiếp đến sản xuất, hoạt động của cơ quan, đơn vị nhà nước (trừ các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động).
– Cung ứng dịch vụ công ích: khám chữa bệnh, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
– Công việc sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.
[3] Điều kiện tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
– Phải có sự đồng ý của người lao động (căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Người sử dụng lao động cần được sự đồng ý cụ thể của người lao động về:
+ Thời gian làm thêm;
+ Địa điểm làm thêm;
+ Công việc làm thêm.
– Người lao động có thể ký thỏa thuận riêng theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
– Giới hạn số giờ làm thêm:
+ Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.
+ Không quá 12 giờ/ngày (bao gồm làm việc bình thường và làm thêm).
+ Không quá 40 giờ/tháng.
+ Tổng cộng không vượt quá 300 giờ/năm.
– Khi làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.
– Thời giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.
– Thời giờ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm.
[4] Thủ tục thông báo khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
– Khi tổ chức làm thêm vượt quá 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại:
+ Nơi tổ chức làm thêm giờ.
+ Hoặc tại trụ sở chính (nếu trụ sở chính khác địa bàn nhưng có đơn vị trực thuộc tổ chức làm thêm giờ).
– Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.
– Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Ngoài việc thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động còn phải gửi thông báo cho Sở Nội vụ để rà soát và lưu trữ hồ sơ.
Tiền lương tối thiểu được nhận khi đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2026?
Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
…
Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2026 (Tết Nguyên đán) người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương.
Theo đó, cách tính tiền lương tối thiểu cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2026 được xác định như sau:
Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau:
– 100%: Tiền lương của ngày đi làm.
– 300%: Ngày Tết Âm lịch.
Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày).
Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm:
– 30%: Làm việc vào ban đêm.
– 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%).
Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2026 tối thiểu là: 490%
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

