Tổng hợp văn bản thuế, xuất nhập khẩu mới nổi bật từ ngày 15/04 đến 17/04/2026?
Dưới đây là tổng hợp văn bản thuế, xuất nhập khẩu mới nổi bật từ ngày 15/04 đến 17/04/2026:
[1] Lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu
|
Số hiệu văn bản |
Nội dung |
|
Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Hải quan. |
|
|
Xác định mã HS và chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT). |
|
|
Kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Swatch card. |
|
|
Kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Swatch Pearl. |
|
|
Hướng dẫn hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa. |
|
|
Kết quả xác định trước mã số đối với ZD6793 (loại 5mg/15mg/45mg/Placebo). |
|
|
Quy định danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu. |
[2] Lĩnh vực Thuế
|
Số hiệu văn bản |
Nội dung |
|
Hướng dẫn về tiền sử dụng đất. |
|
|
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (TNDN). |
|
|
Hướng dẫn về tiền sử dụng đất. |
|
|
Chính sách thuế giá trị gia tăng. |
|
|
Chính sách thuế giá trị gia tăng. |
|
|
Chính sách thuế giá trị gia tăng. |
|
|
Kê khai thuế GTGT & TNDN đối với dịch vụ chi trả bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất. |
|
|
Hướng dẫn xử lý khoản hỗ trợ từ tổ chức Fair Trade USA. |
|
|
Triển khai quy định thuế BVMT, GTGT, TTĐB đối với xăng dầu theo Nghị quyết 19/2026. |
|
|
Quy định thuế BVMT, GTGT, TTĐB đối với xăng dầu và nhiên liệu bay. |
|
|
Thông báo về mã hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế phát hành. |
|
|
Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi trường rừng. |
(*) Trên đây là tổng hợp văn bản thuế, xuất nhập khẩu mới nổi bật từ ngày 15/04 đến 17/04/2026.
Sửa đổi 4 thủ tục hải quan từ ngày 14/04/2026 theo Quyết định 912/QĐ-BTC?
Ngày 14/04/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 912/QĐ-BTC năm 2026 về việc sửa đổi 4 thủ tục hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, Quyết định 912/QĐ-BTC năm 2026 sửa đổi 4 thủ tục hải quan gồm:
(1) Thủ tục xác nhận Danh mục hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất, lắp ráp sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc Nhóm 98.34
(2) Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
(3) Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
(4) Thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến
Từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế có những nghĩa vụ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
