Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 20/04/2026 đến 26/04/2026 cần lưu lại?
Tổng hợp 3 điểm bắn pháo hoa tầm cao dịp lễ 30/4 1/5 tại TP Hồ Chí Minh?
Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/4/2026 tăng hay giảm?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 20/04/2026 đến 26/04/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
|
STT |
Văn bản |
Link tải |
|
Hải quan |
||
|
Công văn 15395/CHQ-GSQL năm 2026 về việc thực hiện thủ tục hải quan khi Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì |
||
|
Công văn 15374/CHQ-NVTHQ năm 2026 của Cục Hải quan hướng dẫn nộp thuế bảo vệ môi trường đối với dầu nhập khẩu |
||
|
Công văn 15559/CHQ-QSQL năm 2026 V/v thực hiện Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP |
||
|
Công văn 1650/HQKV18-NVHQ năm 2026 về thủ tục hải quan trong trường hợp bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS |
||
|
Công văn 15662/CHQ-GSQL năm 2026 giải đáp vướng mắc về sở hữu trí tuệ và ghi nhãn hàng hóa. |
||
|
Công văn 15527/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục tái nhập hàng đã xuất khẩu và tái xuất hàng hóa |
||
|
Chính sách thuế |
||
|
Công văn 6108/DON-QLDN1 năm 2026 về việc xác định mức thuế suất thuế GTGT khi bán hàng cho doanh nghiệp nước ngoài có công ty chế xuất tại Việt Nam |
||
|
Công văn 3962/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN |
||
|
Công văn 1724/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn 1 tháng |
||
|
Công văn 1767/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn bổ sung chăn nuôi thủy sản |
||
|
Công văn 184/TCS2-CNKD năm 2026 về việc đính chính nội dung sử dụng hóa đơn điện tử cho hộ kinh doanh dưới 500 |
||
|
Công văn 2495/CT-CS năm 2026 hướng dẫn tỷ lệ tính thuế nhà thầu đối với nhập khẩu hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam. |
||
|
Công văn 755/LCA-CNTK năm 2026 về việc phối hợp triển khai mở tài khoản ngân hàng/ví điện tử các hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai |
||
|
Công văn 3988/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khai thuế TNDN đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc |
||
|
Công văn 1735/TNI-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng cừ tràm, cừ bạch đàn, cừ dừa |
||
|
Công văn 4025/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn kê khai, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC |
||
|
Công văn 2584/CT- QLTT năm 2026 về việc xử lý các trường hợp lập sai hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế của Cục Hải quan. |
||
|
Công văn 2539/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và hóa đơn. |
||
|
Công văn 4532/TCS2-QLDN2 năm 2026 v/v đối tượng được miễn thuế TNDN quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15. |
||
|
Công văn 7017/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn nộp thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài phân phối hàng hóa tại Việt Nam |
||
|
Công văn 3964/TNI-QLDN1 năm 2026 trong đó có hướng dẫn về xử lý hóa đơn sai thuế suất, tiền thuế |
||
|
Công văn 1574/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc thông tin thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế từ tháng 4/2026 đến hết năm 2026 |
||
|
Công văn 4059/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn mức thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật |
||
|
Công văn 4088/TNI-QLDN1 năm 2026 có hướng dẫn xuất hóa đơn bằng ngoại tệ |
||
|
Công văn 7168/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn thuế suất GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 20/04/2026 đến 26/04/2026 cần lưu lại
Từ ngày 01/07/2026 người nộp thuế có những nghĩa vụ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Các nguyên tắc kiểm tra thuế từ 1/7/2026 được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:
a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
…
Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025 thì từ 1/7/2026 các nguyên tắc kiểm tra thuế được quy định như sau:
– Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
– Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
– Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
– Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
– Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
