Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 cần lưu lại?
NÓNG: Chính thức Bộ Nội vụ đã thống nhất Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 – 1 5 năm 2026 cho người lao động
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
|
STT |
Văn bản |
Link tải |
|
Hải quan |
||
|
Công văn 15019/CHQ-NVTHQ chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế chuyển tiêu thụ nội địa |
||
|
Công văn 15071/CHQ-NVHQ hướng dẫn vướng mắc về thời hạn nộp lệ phí hải quan |
||
|
Công văn 342/CNTT-QLVH năm 2026 về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan. |
||
|
Công văn 15146/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc xác định mã HS và chính sách giảm thuế GTGT đối với tấm gá kim loại. |
||
|
Công văn 346/CNTT-QLVH năm 2026 về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan – Cục Hải quan. |
||
|
Công văn 15145/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc thuế GTGT hàng bán tại cửa hàng miễn thuế |
||
|
Công văn 15267/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục nhập khẩu thực phẩm |
||
|
Công văn 15289/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc áp dụng mức giảm thuế đối với xăng dầu |
||
|
Công văn 15269/CHQ-GSQL năm 2026 yêu cầu hỏa tốc về khai báo thông tin hóa chất |
||
|
Công văn 15262/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc kê khai thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. |
||
|
Công văn 15317/CHQ-NVTHQ năm 2026 hướng dẫn xác định trị giá hải quan đối với chi phí vận chuyển bảo hiểm hàng hóa |
||
|
Công văn 787/HQKV18-NV năm 2026 về việc áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt theo Nghị quyết 19/2026/QH16 từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026 |
||
|
Công văn 15430/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục hải quan trong trường hợp bảo trì Hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan. |
||
|
Công văn 1105/HQKV6-NVHQ năm 2026 về việc thực hiện quy trình thủ tục hải quan, hàng hóa chịu sự giám sát hải quan trong thời gian bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS. |
||
|
Công văn 15404/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn khai hải quan khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính. |
||
|
Chính sách thuế |
||
|
Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 về việc thông báo về mã hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế phát hành sau sáp nhập |
||
|
Công văn 5338/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về lập hóa đơn tổng kèm danh sách đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng |
||
|
Công văn 2213/CT-CS năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với nộp hồ sơ hoàn thuế sau ngày 01/7/2025 |
||
|
Công văn 2023/CT-CS năm 2026 h ướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN |
||
|
Công văn 2268/CT-CS năm 2026 về đ iều kiện hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu |
||
|
Công văn 3716/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn về mua hàng trên 5 triệu đồng từng lần phải có hợp đồng nếu thanh toán trả chậm |
||
|
Công văn 2574/TCS2-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền chính sách thuế mới có hiệu lực đầu năm 2026. |
||
|
Công văn 2269/CT-CS năm 2026 hướng dẫn mức thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt chăn nuôi chưa qua chế biến |
||
|
Công văn 2419/CTH-QLDN1 về điều kiện để khoản chi cho người lao động nước ngoài được trừ khi tính thuế TNDN |
||
|
Công văn 2451/THO-NVDTPC về việc ngăn chặn hành vi sử dụng 2 hệ thống sổ kế toán song song nhằm gian lận thuế |
||
|
Công văn 2488/CTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN thông qua CQCT đối với trường hợp sáp nhập hợp nhất |
||
|
Công văn 3785/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn lựa chọn tính chất hàng hóa khi lập hóa đơn điện tử |
||
|
Công văn 2334/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế GTGT, TNDN, TNCN nhận được khoản hỗ trợ bằng tiền từ tổ chức nước ngoài. |
||
|
Công văn 2353/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. |
||
|
Công văn 2278/CT-NVT năm 2026 về việc đẩy nhanh thời gian chi hoàn thuế TNCN tự động |
||
|
Công văn 2354/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
||
|
Công văn 4582/BTC-CST năm 2026 hướng dẫn các mức thuế suất thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường |
||
|
Công văn 2373/CT-CS năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn trích khấu hao đối với nhà xưởng, văn phòng xây trên đất mượn |
||
|
Công văn 2344/CT-CS năm 2026 về thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa |
||
|
Công văn 131/TCS1-NVDTPC năm 2026 về hướng dẫn chính sách và quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026. |
||
|
Công văn 2277/CT-NVT năm 2026 về tăng cường công tác hoàn thuế TNCN tự động |
||
|
Công văn 2395/CT-CS năm 2026 việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xi măng, clinker xi măng xuất khẩu |
||
|
Công văn 2458/CT-PC năm 2026 về việc báo cáo kiểm tra văn bản các thông báo yêu cầu HKD CNKD có doanh thu dưới 500 triệu đồng dừng sử dụng hóa đơn điện tử. |
||
|
Công văn 2398/CT-CS năm 2026 hàng hóa trả góp từ 05 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
||
|
Công văn 171/TCS1-NVDTPC năm 2026 về giới thiệu nội dung Thông tư 41/2026/TT-BTC về tài sản mã hóa |
||
|
Công văn 1479/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xuất hóa đơn tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng |
||
|
Công văn 2470/CT-CS năm 2026 về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh |
||
|
Công văn 4358/NBI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với mua hàng trên 5 triệu đồng |
||
|
Công văn 2442/CT-NVT năm 2026 về trả lời phản ánh kiến nghị liên quan đến đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân. |
||
|
Công văn 6108/DON-QLDN1 năm 2026 về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu |
||
|
Công văn 2249/DTH-NVDTPC năm 2026 về thời hạn Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử và nộp hồ sơ khai thuế. |
||
|
Công văn 2444/CT-CS năm 2026 về việc đăng ký kinh doanh. |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 cần lưu lại
Lịch nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế tháng 4/2026 đến hết năm 2026 theo Công văn 1574?
Tổng hợp chính sách mới về kế toán kiểm toán có hiệu lực tháng 5/2026?
Tổng hợp chính sách mới về tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 5/2026 mới nhất?
Nội dung quản lý thuế theo quy định mới nhất gồm những gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
– Quản lý thông tin người nộp thuế;
– Quản lý hóa đơn, chứng từ;
– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các loại thuế kê khai theo năm là những loại thuế nào?
Tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế, các loại thuế kê khai theo năm được quy định như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
e) Tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm.
…
Như vậy, căn cứ quy định trên các loại thuế kê khai theo năm gồm có:
– Lệ phí môn bài
– Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
– Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
– Thuế sử dụng đất nông nghiệp
– Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ một số trường hợp theo luật định.
Lưu ý:
– Từ ngày 01/01/2026 chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộp thuế môn bài (lệ phí môn bài) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, công ty, doanh nghiệp (theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã được Quốc hội thông qua).
– Phương pháp thuế khoán áp dụng đến hết năm 2025 và bắt đầu từ năm 01/01/2026 chính thức bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15
