Tiền thu trước, tiền tạm ứng, tiền đặt cọc của khách thì thời điểm lập hóa đơn là khi nào theo Dự thảo lần 2 ngày 21/4/2026?
Tổng hợp 3 điểm bắn pháo hoa tầm cao dịp lễ 30/4 1/5 tại TP Hồ Chí Minh?
Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/4/2026 tăng hay giảm?
Theo Điều 9 Dự thảo Nghị định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử quy định việc tiền thu trước, tiền tạm ứng của khách thì phải xuất hóa đơn vào thời điểm thu tiền (trừ tiền đặt cọc tuân thủ theo Bộ luật Dân sự 2015).
Dẫn chiếu đến Điều 9 Dự thảo Nghị định Tải về quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
…
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự đề đảm bào thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ).
…
Như vậy, trong các ngành dịch vụ như khách sạn, nhà hàng,… khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ có thu tiền trước, tiền tạm ứng của khách thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 đề đảm bào thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ).
THỐNG NHẤT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và 01 5 năm 2026 để người lao động được nghỉ liên tiếp 04 ngày
Mức xử phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, b, c khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với:
Từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
(7) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Mã hóa đơn biên lai do cơ quan thuế phát hành của các thuế tỉnh thành phố là bao nhiêu?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã có Công văn 4446/BTC-CT năm 2026 về việc thông báo về mã hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế phát hành sau sáp nhập.
Tải về Công văn 4446/BTC-CT năm 2026
Theo đó, kể từ ngày 01/7/2025, theo Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 của Cục Thuế về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế, theo đó Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp tỉnh và được sắp xếp thành 34 Thuế tỉnh, thành phố.
Căn cứ khoản 7 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều khoản thi hành:
Điều khoản thi hành
…
7. Thông tư này gồm 04 Phụ lục: Phụ lục I áp dụng đối với hóa đơn, biên lai đặt in, tự in (Đối với Phụ lục I.A – Mã hóa đơn, biên lai của Chi cục Thuế phát hành: Trường hợp có thay đổi do sắp xếp lại địa giới hành chính cấp tỉnh dẫn đến thay đổi tên gọi, số lượng Chi cục Thuế thì Bộ Tài chính có văn bản thông báo về mã hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế phát hành); Phụ lục II hướng dẫn mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và mẫu ký hiệu biên lai điện tử; Phụ lục III hướng dẫn mẫu hiển thị một số loại hóa đơn/ biên lai để các tổ chức, doanh nghiệp tham khảo trong quá trình thực hiện; Phụ lục IV hướng dẫn của cơ quan thuế về thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo về việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
…
Căn cứ quy định trên, Bộ Tài chính thông báo về mã hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế phát hành (tại Phụ lục I.A kèm theo Công văn 4446/BTC-CT năm 2026) để phù hợp với tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp.
|
Mã |
Cơ quan thuế |
|
01 |
Thành phố Hà Nội |
|
02 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
03 |
Thành phố Hải Phòng |
|
04 |
Tỉnh Ninh Bình |
|
05 |
Tỉnh Bắc Ninh |
|
06 |
Tỉnh Thái Nguyên |
|
07 |
Tỉnh Tuyên Quang |
|
08 |
Tỉnh Phú Thọ |
|
09 |
Tỉnh Sơn La |
|
10 |
Tỉnh Thanh Hóa |
|
11 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
12 |
Thành phố Huế |
|
13 |
Tỉnh Gia Lai |
|
14 |
Tỉnh Đắk Lắk |
|
15 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
16 |
Tỉnh Tây Ninh |
|
17 |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
18 |
Thành phố Cần Thơ |
|
19 |
Tinh Đồng Tháp |
|
20 |
Tỉnh Cà Mau |
|
21 |
Tỉnh Nghệ An |
|
22 |
Tỉnh Cao Bằng |
|
23 |
Tỉnh Lai Châu |
|
24 |
Tỉnh Lào Cai |
|
25 |
Tỉnh Điện Biên |
|
26 |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
27 |
Tỉnh Quảng Ninh |
|
28 |
Tỉnh Hưng Yên |
|
29 |
Tỉnh Quảng Trị |
|
30 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
31 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
|
32 |
Tinh Lâm Đồng |
|
33 |
Tỉnh Đồng Nai |
|
34 |
Tỉnh An Giang |
|
35 |
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn |
|
36 |
Chi cục Thuế thương mại điện tử |
