Tài khoản hộ kinh doanh nào không phải khai báo với cơ quan thuế vào ngày 20/04/2026?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
…
Đồng thời, tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hạn thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
…
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoàn/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
…
Như vậy, theo quy định hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ phải thông báo các tài khoản thanh toán và ví điện tử phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh với cơ quan thuế, thay vì phải khai báo toàn bộ tài khoản cá nhân đang sở hữu. Cụ thể, các tài khoản hộ kinh doanh thuộc diện phải thông báo bao gồm:
– Tài khoản ngân hàng dùng để nhận tiền bán hàng
– Tài khoản phục vụ thanh toán trong hoạt động kinh doanh
– Ví điện tử sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tuy nhiên, chỉ khi đối với trường hợp tài khoản ngân hàng, ví điện tử đó của hộ kinh doanh không dùng để kinh doanh thì lúc này hộ kinh doanh không thông báo cho cơ quan thuế theo quy định pháp luật.
Mẫu Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử cho hộ kinh doanh là mẫu nào?
Theo Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Mẫu Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử là Mẫu số 01/BK-STK.
Theo đó, Mẫu số 01/BK-STK có dạng như sau:
Tải về Mẫu số 01/BK-STK – Mẫu Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử.
Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
– Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
– Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
– Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
– Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
– Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
– Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
– Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

