Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 18?

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 18? Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 18?

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC Tải về quy định tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

– Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế.

Cụ thể, mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

Tải về Mẫu Tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 18

Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế đối với hộ kinh doanh là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Như vậy, thời hạn khai quyết toán thuế TNCN theo năm đối với hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo

Doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định tính thuế TNCN đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

– Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

– Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

– Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

– Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

– Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

– Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

– Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

– Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: