Link nộp báo cáo thống kê 34 tỉnh thành trước ngày 15/4/2026?
Ngày 05/3/2026, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026
Tải về Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026
Theo đó, Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 cụ thể như sau:
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 (TP Hồ Chí Minh) đề nghị doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo link nộp báo cáo thống kê sau:
Bước 1: Link nộp báo cáo thống kê: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
– Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
– Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
– Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Trên đây là nội dung Link nộp báo cáo thống kê 34 tỉnh thành trước ngày 15/4/2026?
Lịch nộp báo cáo thống kê 2026 của 34 tỉnh thành mới nhất?
Công văn 2324/DTH-NVDTPC về nộp báo cáo thống kê tỉnh Đồng Tháp trước ngày 20/04/2026?
Doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê có bị phạt tiền không?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về nộp báo cáo thống kê như sau:
Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Theo đó, mức phạt tiền đối với hành vi không báo cáo thống kê nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm thì mức xử phạt hành chính sẽ bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không nộp báo cáo thống kê sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Lịch nộp báo cáo thuế tháng 4 năm 2026 cần chú ý?
Dưới đây là thông tin lịch nộp báo cáo thuế tháng 4 năm 2026 mà người nộp thuế cần chú ý:
|
Hạn chót |
Công việc |
CSPL |
|
20/4/2026 |
+ Tờ khai thuế GTGT tháng 1, 2, 3/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh + Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
|
20/4/2026 |
+ Tờ khai thuế TNCN tháng 1, 2, 3/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh + Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
|
20/4/2026 |
Tờ khai thuế nhà thầu tháng 3/2026 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
