Hướng dẫn cách nộp thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026?
ĐÃ CÓ: Lịch hoán đổi ngày nghỉ lễ 2/9/2026 kéo dài kỳ nghỉ lễ liên tiếp 05 ngày cho người lao động cả nước
Dưới đây là các bước hướng dẫn nộp tiền thuế GTGT trên Dịch vụ công (cách nộp thuế GTGT trên Dịch vụ công):
Bước 1: Truy cập https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế doanh nghiệp hoặc tài khoản định danh điện tử đã cấp quyền
Bước 3: Vào mục [Dịch vụ khác] trên thanh menu => Chọn [Lập GNT]
Bước 4: Chọn ngân hàng => Loại nghĩa vụ chọn [Tất cả] => Truy vấn => Màn hình hiển thị tờ khai đã nộp kèm số tiền thuế phải nộp
Bước 5: Tích chọn khoản phải nộp => Tiếp tục
Bước 6: Chọn thông tin tài khoản trích nộp và chọn thông tin ngân hàng nộp
Bước 7: Tại ô [Ghi chú] ghi rõ khoản nộp tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế đang nộp
Bước 8: Nhấn nút ‘Hoàn thành’: Hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu số C1-02NS:
Bước 9: Trên màn hình hoàn thành GNT, cho phép NNT thực hiện:
+ Nhấn nút “Sửa lại”, hệ thống quay lại màn hình nhập giấy nộp tiền
+ Nhấn nút “Xóa”, hệ thống cho phép NNT xóa GNT đã lập, quay lại màn hình nhập GNT
+ Nhấn nút “Trình ký”, hệ thống cho phép thực hiện trình ký GNT
+ Nhấn nút “In GNT”, hệ thống cho phép kết nối đến máy in để in GNT
Chọn “Ký và nộp”. Hệ thống hiển thị cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN
+ Nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, hệ thống báo ký điện tử thành công. Hiển thị màn hình nộp GNT nộp thay thành công.
Trên đây là hướng dẫn tham khảo cách nộp tiền thuế GTGT trên dịch vụ công.
Hướng dẫn cách nộp thuế GTGT trên Dịch vụ công 2026?
Hạn nộp tờ khai thuế GTGT và tiền thuế GTG quý 1 năm 2026 là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
…
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
…
Theo quy định trên thì Luật Quản lý thuế 2019 vẫn tiếp tục có hiệu lực đến hết 30/06/2026. Theo đó các quy định về việc nộp tờ khai thuế GTGT và tiền thuế GTGT quý 1 năm 2026 vẫn sẽ áp dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
…
Theo quy định trên thì thời hạn nộp tờ khai khai thuế đối với các loại thuế được khai theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo. Mà quý 1 năm 2026 được tính bắt đầu từ 01/01/2026 đến hết 31/03/2026 nên hạn nộp tờ khai thuế sẽ là ngày cuối cùng tháng 4 năm 2026 tức ngày 30/04/2026.
Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì 30/04/2026 là ngày nghỉ lễ có hưởng và ngay sau đó là ngày nghỉ lễ 01/05/2026 và 2 ngày nghỉ hàng tuần thứ 7 ngày 02/05/2026 và chủ nhật ngày 03/05/2026. Vậy nên, căn cứ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT quý 1 năm 2026 được xác định là ngày tiếp theo sau những ngày nghỉ trên tức ngày 04/05/2026.
Như vậy, từ những căn cứ trên thì hạn chót nộp tờ khai và tiền thuế GTGT quý 1 năm 2026 là ngày 04/05/2026.
Chậm nộp tờ khai thuế GTGT 2026 bị xử phạt thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, cụ thể như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng – 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng – 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).



