Công văn 2169: Thuế TPHCM hướng dẫn chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp FDI?
MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp
Ngày 09/3/2026, Thuế TPHCM đã ban hành Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 năm 2026 về việc ưu đãi thuế TNDN.
Theo đó, căn cứ nội dung Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 năm 2026 Thuế TPHCM hướng dẫn chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp FDI cụ thể như sau:
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế – Nhóm loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
…
4. Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
41. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn
Nhóm này gồm các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ.
42. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn
Nhóm này gồm:
– Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.
Nhóm này loại trừ các trường hợp:
– Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân bằng 50%.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
43. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất
Nhóm này gồm:
– Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn hoặc tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
Nhóm này loại trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
44. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác
Nhóm này gồm các tổ chức phi chính phủ của nước ngoài ở Việt Nam; hội do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài thành lập, trong đó tỷ lệ vốn do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài nắm giữ là lớn nhất.
…
Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
…
Dẫn chiếu đến điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
…
Từ những căn cứ trên, Thuế TPHCM hướng dẫn chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp FDI thì trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thì Công ty không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, theo thông tin mới nhất sáng ngày 03/04/2026, Bộ Tài chính vừa chốt quan điểm về chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp FDI cụ thể như sau:
|
Tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định: Điều 2 đối tượng áp dụng: “Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan”. Khoản 4 Điều 10: “Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”. Tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định: Điều 2 đối tượng áp dụng: “Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan”. Khoản 3 Điều 7 quy định: “3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu”. Khoản 2 Điều 3 quy định: “Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn”. Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các doanh nghiệp FDI được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng các tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và đáp ứng các điều kiện ưu đãi thì được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP nêu trên. Vì vậy, đề nghị ông đối chiếu các quy định để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định dựa trên hồ sơ, tình hình thực tế thực hiện của đơn vị. |
=> Từ những nội dung trên, có thể thấy việc xác định doanh nghiệp FDI có được hưởng chính sách thuế ưu đãi TNDN còn gặp phải nhiều ý kiến trái chiều và cần xem xét ngành, nghề lĩnh vực và địa bàn đầu tư mà doanh nghiệp đó đang kinh doanh.
Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về người nộp thuế TNDN.
Dựa vào Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:
Thuế suất
…
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
…
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
…
Theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNDN 15% và 17% sẽ không áp dụng với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và thuế suất 17%.
Đồng thời, ngày 17/03/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 2644/BNI-QLDNI năm 2026 Tải về có quy đề cập về vấn đề này, cụ thể như sau:
Về mặt nguyên tắc việc áp dụng mức thuế suất 17% không áp dụng đối với trường hợp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với một công ty khác ở Việt Nam (là đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế TNDN của Việt Nam), trong đó Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam.
Trong trường hợp Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp ở nước ngoài, không thuộc đối tượng áp dụng Luật Thuế TNDN của Việt Nam, thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% nếu doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng.
Từ những quy định và hướng dẫn trên, Doanh nghiệp FDI vẫn được áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% nếu đáp ứng điều kiện doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng và có công ty mẹ hoặc công ty liên kết ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Luật Thuế TNDN của Việt Nam.
Đồng nghĩa với việc, doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp khác tại Việt Nam mà doanh nghiệp liên kết đó không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 17% thì không được áp dụng mức thuế suất 17%.
Có phải nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
…
Như vậy, theo quy định trên thì không phân biệt là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ cần phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN trên lãnh thổ Việt Nam thì đều phải nộp thuế TNDN.

