Bảng tổng hợp chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp theo Công văn 2002?
Vừa qua ngày 25/03/2026, Thuế tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 2002 /TNG-NVDTPС năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
Tải về Công văn 2002 /TNG-NVDTPС năm 2026
Theo đó, nội dung Công văn 2002 /TNG-NVDTPС năm 2026 t ổng hợp chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, cụ thể như sau:
|
STT |
Chính sách |
Nội dung |
CCPL |
|
1 |
Chính sách về lệ phí môn bài |
Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải kê khai, không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Trường hợp còn nghĩa vụ lệ phí môn bài từ năm 2025 trở về trước (nếu có), người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ theo quy định. |
(Theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 4 Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP) |
|
2 |
Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp |
Miễn thuế TNDN 3 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. – Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. – Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại. Miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được thành lập mới từ hộ kinh doanh. |
(Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP) (Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) |
|
3 |
Thuế suất ưu đãi |
+ Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. + Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng. |
(Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025) |
|
4 |
Các chính sách hỗ trợ khác |
– Chính sách ưu đãi hỗ trợ tài chính, tín dụng: Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ lãi suất. Chính sách ưu tiên một phần nguồn tín dụng thương mại cho doanh nghiệp tư nhân,…. – Chương trình khuyến mãi từ nhà cung cấp giải pháp: Có nhiều sản phẩm khuyến mãi, hỗ trợ từ nhà cung cấp giải pháp như: phần mềm quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử, ký số, sổ kế toán, kê khai thuế… – Hỗ trợ về cải tiến công nghệ, chuyển đổi số: Nhà nước bố trí kinh phí để cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. |
Những khoản chi nào sẽ được tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN gồm:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra các khoản chi trên còn phải thỏa mãn hai điều kiện bắt buộc như sau:
– Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.
– Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh được quy định như sau:
(1) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
(2) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(3) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
(4) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(5) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
(6) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
