Mục, tiểu mục nào khi nộp lệ phí môn bài 2026 được chọn?
Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC thì:
– Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
– Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
– Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
– Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Căn cứ theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC bổ sung bởi điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC; bổ sung bởi điểm f khoản 6 Điều 1 Thông tư 84/2024/TT-BTC về Danh mục Mã, tiểu mục như sau:
|
Mục |
2850 |
Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh |
||
|
Tiểu mục |
2852 |
Lệ phí đăng ký kinh doanh |
||
|
2853 |
Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật |
|||
|
2854 |
Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam |
|||
|
2861 |
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp |
|||
|
2862 |
Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 |
Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất |
||
|
2863 |
Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 |
Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai. |
||
|
2864 |
Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 |
Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất. |
||
|
2865 |
Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet |
|||
|
2866 |
Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình |
|||
|
2867 |
Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính |
|||
|
2868 |
Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng |
|||
|
2871 |
Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng |
|||
|
2872 |
Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay |
|||
Như vậy, Mục, tiểu mục nộp lệ phí môn bài 2025 là:
– Mục 2850: Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh
– Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì chọn các tiểu mục thuế môn bài như sau:
– Tiểu mục 2862: Lệ phí môn bài mức (bậc) 1: Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất.
– Tiểu mục 2863: Lệ phí môn bài mức (bậc) 2: Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.
– Tiểu mục 2864: Lệ phí môn bài mức (bậc) 3: Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất.
Tuy nhiên, từ 01/01/2026, đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
Mục, tiểu mục nào khi nộp lệ phí môn bài 2026 được chọn? Đối tượng nào không cần nộp hồ sơ khai thuế môn bài?
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
…
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài.
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp thuế môn bài.
Kể từ ngày 01/01/2026, việc thu và nộp lệ phí môn bài chính thức được chấm dứt theo quy định ở Mục 1.

Bình luận