Có gì mới?

Welcome to Quản trị - Phát triển Con người & Tổ chức - SprinGO Consultant

Join us now to get access to all our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, and so, so much more. It's also quick and totally free, so what are you waiting for?

Latest Thread

Blue
Red
Green
Orange
Voilet
Slate
Dark

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp do ảnh hưởng dịch Covid-19

thaian

Administrator
Staff member
VIP.1
Tham gia
Bài viết
282
Điểm tương tác
3
Offline
Trân trọng gửi đến Anh/ Chị một số thông tin tóm tắt về các chính sách hỗ trợ của Chính phủ dành cho người lao động, hộ cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do dịch Covid – 19 theo Nghị quyết 42/NQ-CP được ban hành ngày 09/04/2020 như dưới đây:


STT
Đối tượng áp dụng
Điều kiện áp dụng
Chính sách hỗ trợ
Thời gian áp dụng
1​
Người lao động (làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động) phải thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn thực hiện HĐLĐTạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid – 19.1.800.000 đồng/ người/ thángTheo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương; và

Không quá 03 tháng tính từ ngày 01/04/2020.
2​
Người sử dụng lao độngGặp khó khăn về tài chính;

Đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của Luật lao động từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020.
Được vay với lãi suất 0% không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương nhưng không quá 03 tháng.Được vay của NH Chính sách xã hội tối đa 12 tháng và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.
3​
Hộ kinh doanh cá thểCó doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/ năm tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/04/2020.1.000.000 đồng/ người/ thángTheo tình hình thực tế của diễn biến dịch; và

Không quá 03 tháng.
4​
Người lao động bị mất việcChấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; hoặc

Không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm.
1.000.000 đồng/ người/ thángTheo tình hình thực tế của diễn biến dịch; và

Không quá 03 tháng tính từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020
5​
Người có công với cách mạngĐang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.Thêm 500.000 đồng/ người/ tháng

Được chi trả 01 lần
03 tháng tính từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020
6​
Đối tượng bảo trợ xã hộiĐang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.Thêm 500.000 đồng/ người/ tháng

Được chi trả 01 lần
03 tháng tính từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020
7​
Hộ nghèo, hộ cận nghèoTheo chuẩn nghèo quốc gia trong danh sách đến ngày 31/12/2020.250.000 đồng /khẩu/ tháng

Được chi trả 01 lần
03 tháng tính từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020
8​
Người sử dụng lao động và người lao độngNgười sử dụng lao động phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương).Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuấtTối đa không quá 12 tháng
9​
Người lao độngThuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp.Gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện và gửi thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng qua thư điện tử, fax, bưu điện, v.v mà không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.Từ ngày 01/04/2020 đến khi công bố hết dịch

Một số lưu ý về áp dụng chính sách hỗ trợ như sau:
  1. Đối tượng thuộc diện được hưởng từ 02 chính sách trở lên tại Nghị quyết 42/NQ-CP thì chỉ được hưởng 01 chế độ hỗ trợ cao nhất; và
  2. Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
-----------------------------------------------
Liên quan đến các gói hỗ trợ của Chính phủ dành cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh chịu tác động bởi dịch bệnh Covid-19, gửi các Anh/Chị một số thông tin tóm tắt và một số lưu ý như dưới đây.

GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ

Ngày 08/04/2020 vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Nghị định này chính thức có hiệu lực vào ngày ký (ngày 08/04/2020).

Đối tượng áp dụng

STT
Đối tượng được gia hạn
Điều kiện áp dụng
1​
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuấtDoanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng 02 điều kiện như sau:

Có hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế (được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018) như sau:

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;

Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; hoặc

Xây dựng;

Có hoạt động sản xuất và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020 trong các ngành kinh tế nêu trên.
2​
Doanh nghiệp , tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanhDoanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng 02 điều kiện như sau:

Có hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế (được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018) như sau:

Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; hoặc

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.

Có hoạt động kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020 trong các ngành kinh tế nêu trên.
3​
Doanh nghiệp , tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểmDoanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng 02 điều kiện như sau:

Có hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm (được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 và Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/03/2018); và

Có hoạt động sản xuất và phát sinh doanh thu trong năm 2019 hoặc năm 2020 trong các ngành kinh tế nêu trên.
4​
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏDoanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (được xác định theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018).
5​
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiDoanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện về việc thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Một số nội dung đáng lưu ý về đối tượng áp dụng như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất trong nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế nêu tại Khoản 1,2,3 và 5 trên đây thì được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), số thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) phải nộp.

  • Việc gia hạn tiền thuê đất chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nghề nêu trên và “đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm”. Do đó, các doanh nghiệp đang thuê đất từ các công ty phát triển hạ tầng/ công ty quản lý khu công nghiệp có rủi ro không thuộc đối tượng áp dụng gia hạn tiền thuê đất. Hiện nay, một số quan điểm trao đổi cho rằng việc gia hạn nộp thuế theo Nghị định 41 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp ký hợp đồng thuê đất với Cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban Nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu công nghiệp hoặc/ và Ban Quản lý Khu công nghệ cao.

Chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế

  • Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp sẽ được gia hạn nộp thuế 05 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:
Kỳ tính thuế
Thời hạn nộp thuế thông thường
Thời hạn nộp thuế được gia hạn
Thuế GTGT
Tháng 03/2020​
Ngày 20/04/2020​
Ngày 20/09/2020​
Tháng 04/2020​
Ngày 20/05/2020​
Ngày 20/10/2020​
Tháng 05/2020​
Ngày 20/06/2020​
Ngày 20/11/2020​
Tháng 06/2020​
Ngày 20/07/2020​
Ngày 20/12/2020​
Quý I//2020​
Ngày 30/04/2020​
Ngày 30/09/2020​
Quý II/2020​
Ngày 30/07/2020​
Ngày 30/12/2020​
Thuế TNDN
Thuế TNDN phải còn phải nộp theo quyết toán năm 2019
Ngày 30/03/2020​
Ngày 30/08/2020​
Thuế TNDN tạm nộp của quý I/2020
Ngày 30/04/2020​
Ngày 30/09/2020​
Thuế TNDN tạm nộp của quý II/2020
Ngày 30/07/2020​
Ngày 30/10/2020​

  • Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sẽ được gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT và thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”) phải nộp của năm 2020 đến ngày 31/12/2020.
Các thủ tục có liên quan:

STT
Thủ tục
Tài liệu, hồ sơ liên quan
Phương thức thực hiện
1​
Gia hạn thời hạn nộp tiền thuếGiấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đấtDoanh nghiệp gửi 01 lần giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30/07/2020.

Cần lưu ý rằng, trong trường hợp này, doanh nghiệp đề nghị gia hạn nộp thuế theo nguyên tắc tự xác định và tự chịu trách nhiệm, do đó, cơ quan thuế sẽ không có nghĩa vụ phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn hay không.
2​
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạnHồ sơ khai thuế bổ sungDoanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế bổ sung đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn.
3​
Điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp theo quyết toán năm 2019 để nộp cho số thuế phải nộp của các loại thuế khácThư tra soát; và

Chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan
Doanh nghiệp gửi thư tra soát và chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến cơ quan thuế để thực hiện điều chỉnh.

Lưu ý:
Quy định tại Nghị định 41 chỉ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục một lần tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp mà không đề cập đến thủ tục cần thực hiện trong trường hợp có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc tự kê khai thuế GTGT và/hoặc thuế TNDN riêng, hoặc chi nhánh không kê khai riêng nhưng thuộc đối tượng phân bổ thuế TNDN từ trụ sở chính (chẳng hạn cơ sở sản xuất). Tuy nhiên, qua tham khảo biểu mẫu đề nghị gia hạn, chúng tôi cho rằng có khả năng các chi nhánh, đơn vị trực thuộc này cần thực hiện thủ tục nộp đề nghị gia hạn riêng hoặc đính kèm với đề nghị gia hạn mà Trụ sở chính đã nộp với cơ quan thuế địa phương để áp dụng chính sách trên. Quý Công ty cần làm việc với Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và chi nhánh nếu thuộc trường hợp nêu trên nhé.

TẠM DỪNG ĐÓNG QUỸ HƯU TRÍ VÀ TỬ TUẤT

Ngày 17/03/2020, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn số 860/BHXH-BT, tiếp đó, ngày 23/03/2020, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn số 553/BHXH –QLT để hướng dẫn về việc tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Chỉ thị số 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, theo đó, nội dung cụ thể được trình bày như dưới đây:

STT
Vấn đề
Hướng dẫn
1​
Đối tượng áp dụngDoanh nghiệp thuộc các ngành nghề dịch vụ vận tải hành khách, du lịch, lưu trú, nhà hàng và các ngành nghề đặc biệt khác gặp khó khăn dẫn đên không bố trí được việc làm cho người lao động.

Trong đó, số lao động thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên, hoặc bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do dịch bệnh gây ra (không kể giá trị tài sản là đất)
2​
Thời hạn tạm dừngHết tháng 06/2020
3​
Hồ sơ, thủ tục đề nghị tạm dừngTheo hướng dẫn của cơ quan Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị tạm dừng như sau:

Liên hệ cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội để xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội (“BHXH”) tạm thời nghỉ việc so với tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc liên hệ với cơ quan Tài chính xác định giá trị tài sản bị thiệt hại so với giá trị tài sản theo báo cáo kiểm kê tài sản trước thời điểm bị thiệt hại; và

Lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH theo phiếu giao nhận 600a kèm văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất.
_______________

Ngoài ra, theo thông tin báo chí, Chính phủ đã thống nhất nội dung Dự thảo Nghị quyết về gói hỗ trợ cho doanh nghiệp vay Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất 0% và hỗ trợ 1.000.000 đồng/ hộ/ tháng cho hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh để chuyển cho các Bộ ngành liên quan lấy ý kiến trước khi ban hành chính thức. Tuy nhiên, nội dung Dự thảo Nghị quyết chưa được công bố.
Chúng tôi sẽ cập nhật tiếp nếu có thêm thông tin mới!
 

Đính kèm

  • ho-tro-covid-19.jpg
    ho-tro-covid-19.jpg
    23.6 KB · Xem: 87
Last edited:

Facebook Comment


Nội quy khi thảo luận:

Dù bạn có cố tình spam bằng cách nào khi BQT diễn đàn phát hiện sẽ lập tức banned nick và xoá toàn bộ bài viết của bạn. Ngoài ra khi phát hiện ra Spam hãy gửi thông báo cho BQT diễn đàn. Hãy suy nghĩ trước khi hành động..!
✓ Khi muốn trả lời ai đó, bạn gõ @ cộng thêm nick diễn đàn của người đó phía sau @, giống như tag tên trên Facebook.
✓ Yêu cầu khi bình luận, bạn phải gõ chữ rõ ràng, không viết tắt, gõ tiếng Việt đầy đủ dấu câu.
✓ Nên dùng font chữ mặc định của diễn đàn, không tô màu lòe loẹt hay dùng size chữ quá lớn khi bình luận.
✓ Bài viết, comment... không được phép quảng cáo dịch vụ, rao vặt, pr... Loại trừ ở chuyên mục Rao vặt đã cho phép.
✓ Nghiêm cấm các chủ đề dạng: Cứu em với, help me, giật tít, câu view... dưới mọi hình thức.
✓ Tất cả các thành viên tham gia diễn đàn cần đọc kỹ Nội quy chung và nghiêm túc tuân thủ.


  • Thẻ
    chính sách hỗ trợ doanh nghiệp do ảnh hưởng dịch covid-19
  • Top Bottom
    Liên hệ
    Chat ngay