Có gì mới?

Welcome to Quản trị - Phát triển Con người & Tổ chức - SprinGO Consultant

Join us now to get access to all our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, and so, so much more. It's also quick and totally free, so what are you waiting for?

Latest Thread

Blue
Red
Green
Orange
Voilet
Slate
Dark

Cách sử dụng unless trong câu điều kiện

  • Thread starter Học tiếng anh - English Grammar
  • Ngày bắt đầu
  • Trả lời 0
  • Xem 944
H

Học tiếng anh - English Grammar

Guest
Offline
chúng ta đã học xong cách sử dụng câu điều kiện với mệnh đề IF, hôm nay chúng ta sẽ học thêm một dạng nữa đó là UNLess.
chúng ta đã học xong cách sử dụng câu điều kiện với mệnh đề IF, hôm nay chúng ta sẽ học thêm một dạng nữa đó là UNLess.
Trước tiên chúng ta xét 2 ví dụ sau:

You will feel cold if you don't wear a warm jacket.
You will feel cold unless you wear a warm jacket.

Ví dụ 1, là câu điều kiện loại 1, động từ ở thể phủ định. Câu thứ 2, ta thay từ Unless vào cụm từ IF ... not ( If you don't = unless you).

Nếu bạn chưa hiểu rõ nghĩa của IF là gì chúng ta cùng ôn lại các khái niệm của IF như sau:
If có nghĩa là:
- VỚi điều kiện rằng: on (the) condition that;
- giả sử rằng: assuming (that)
- Cho rằng: provided (that), providing (that), presuming (that), supposing (that),
- Miễn là: as long as
-...

Example:

If I am free this evening, I will watch the match.

Ở ví dụ trên ta thây Unless được dụng cho cụm từ IF ... NOT. nên ta có thể nói rằng UNLess là thể phủ định rút gọn của IF
Vây: Unless có nghĩa là except if.


Example:

You will fail the exam unless you study hard now.


Với vai trò như vậy unless được sử dụng trong câu điều kiện thay cho mệnh đề IF ở thể phủ định như sau:

Câu điều kiện loại 1:​

If we don't hurry, we will be late for the show.
Unless we hurry, we will be late for the show.

Câu điều kiện loại 2​

If he had permission from his parents, he would travel alone.
Unless he had permission from his parents, he wouldn't travel alone.

Câu điều kiện loại 3​

If you hadn't suggested it, I wouldn't have phoned him.
Unless you had suggested it, I wouldn't have phoned him.

Mẹo: ta thường thấy các bài kiểm tra yêu cầu viết lại câu, chúng ta thường dùng Unless, on (the) condition that; assuming (that), provided (that), providing (that), presuming (that), supposing (that), as long as để biến đổi câu các loại câu điều kiện
Tác giả: Minh Phú


Tiếp tục đọc...
 
CÙNG CHUYÊN MỤC
  • cách nói thay thế "I don't know"
  • cách nói thay thế "I don't know"
  • Cách phục vụ khách bằng tiếng anh - Serve your guests
  • Cách đón tiếp khách bằng tiếng anh trong nhà hàng
  • Cách gọi các món cơm trong tiếng anh
  • Last edited by a moderator:

    Facebook Comment


    Nội quy khi thảo luận:

    Dù bạn có cố tình spam bằng cách nào khi BQT diễn đàn phát hiện sẽ lập tức banned nick và xoá toàn bộ bài viết của bạn. Ngoài ra khi phát hiện ra Spam hãy gửi thông báo cho BQT diễn đàn. Hãy suy nghĩ trước khi hành động..!
    ✓ Khi muốn trả lời ai đó, bạn gõ @ cộng thêm nick diễn đàn của người đó phía sau @, giống như tag tên trên Facebook.
    ✓ Yêu cầu khi bình luận, bạn phải gõ chữ rõ ràng, không viết tắt, gõ tiếng Việt đầy đủ dấu câu.
    ✓ Nên dùng font chữ mặc định của diễn đàn, không tô màu lòe loẹt hay dùng size chữ quá lớn khi bình luận.
    ✓ Bài viết, comment... không được phép quảng cáo dịch vụ, rao vặt, pr... Loại trừ ở chuyên mục Rao vặt đã cho phép.
    ✓ Nghiêm cấm các chủ đề dạng: Cứu em với, help me, giật tít, câu view... dưới mọi hình thức.
    ✓ Tất cả các thành viên tham gia diễn đàn cần đọc kỹ Nội quy chung và nghiêm túc tuân thủ.


    Top Bottom