Có gì mới?

Welcome to Quản trị - Phát triển Con người & Tổ chức - SprinGO Consultant

Join us now to get access to all our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, and so, so much more. It's also quick and totally free, so what are you waiting for?

Latest Thread

Blue
Red
Green
Orange
Voilet
Slate
Dark

Cách sử dụng thể bàng thái (Subjunctive) trong tiếng anh

  • Thread starter Học tiếng anh - English Grammar
  • Ngày bắt đầu
  • Trả lời 0
  • Xem 910
H

Học tiếng anh - English Grammar

Guest
Offline
Có 2 loại thể bàng thái (subjunctive) mà chúng ta thường gặp sau:
- the present subjunctive: Bàng thái ở hiện tại
- the past subjunctive: Bàng thái ở quá khứ

Thể bàn thái (The subjunctive) là dạng hiếm ở tiếng anh, có 2 loại thể bàng thái mà chúng ta thường gặp sau:
  • the present subjunctive: Bàng thái ở hiện tại
  • the past subjunctive: Bàng thái ở quá khứ

Bây giờ chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về các thể bàng thái nhé​

Thể bàng thái ở Hiện tại​

Đối với thể bàng thái ở Hiện tại thì động từ được dùng trong câu luôn ở dạng Nguyên Mẫu không có To theo kèm (the bare infinitive (infinitive without "to")
Subject pronounsThe verb to beThe verb to See
IbeSee
youbeSee
he, she, itbeSee
webeSee
youbeSee
theybeSee

Thể bàng thái ở Quá khứ​

Thể bàng thái quá khứ past subjunctive Chỉ xảy ra đối với động từ to be. , weređược dùng cho tất cả các trường hợp
Subject pronounsThe verb to be
Iwere
youwere
he, she, itwere
wewere
youwere
theywere

Cách sử dụng: Ta sử dụng subjunctive trong trường hợp nào?​

1.Chúng ta thường dùng thể bàng thái khi nói về sự kiện mà không chắc chắn xảy ra, đặc biệt khi nói về sự kiện mà ai đó muốn nó xảy ra, hy vọng sẽ xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra.

Examples​

  • The minister hopes that you help him with the new law.
  • If I were you I would buy this land.
2.Chúng ta thường gặp thể bàng thái sau các cấu trúc câu sau:
  • It is essential, vital, important, necessary, desirable,...+ that
  • Sau các động từ ask, recommend, request, suggest, insist, propose, command + that

Examples​

  • It is vital that you finish your studies.
  • I suggest that you visit Paris.
3.Some fixed expressions use the subjunctive. Here are some examples:
  • Long live the King!
  • God bless America!

Thể bàng thái còn được dùng ở câu điều kiện loại 2

Khi Thể bàng thái được dùng ở câu điều kiện loại 2, thì động từ 'to be' phía sau mệnh đề 'if' (Hoặc mệnh đề điều kiện có nghĩa tương đương IF) luôn được chia ở thể bàng thái quá khứ (past subjunctive)
  • If I were rich I would buy that beautiful car.
  • If she were attentive to his problems she would help him.
  • Suppose you were a millionaire, what would you do?
Tác giả: Minh Phú


Tiếp tục đọc...
 
CÙNG CHUYÊN MỤC
  • cách nói thay thế "I don't know"
  • cách nói thay thế "I don't know"
  • Cách phục vụ khách bằng tiếng anh - Serve your guests
  • Cách đón tiếp khách bằng tiếng anh trong nhà hàng
  • Cách gọi các món cơm trong tiếng anh
  • Last edited by a moderator:

    Facebook Comment


    Nội quy khi thảo luận:

    Dù bạn có cố tình spam bằng cách nào khi BQT diễn đàn phát hiện sẽ lập tức banned nick và xoá toàn bộ bài viết của bạn. Ngoài ra khi phát hiện ra Spam hãy gửi thông báo cho BQT diễn đàn. Hãy suy nghĩ trước khi hành động..!
    ✓ Khi muốn trả lời ai đó, bạn gõ @ cộng thêm nick diễn đàn của người đó phía sau @, giống như tag tên trên Facebook.
    ✓ Yêu cầu khi bình luận, bạn phải gõ chữ rõ ràng, không viết tắt, gõ tiếng Việt đầy đủ dấu câu.
    ✓ Nên dùng font chữ mặc định của diễn đàn, không tô màu lòe loẹt hay dùng size chữ quá lớn khi bình luận.
    ✓ Bài viết, comment... không được phép quảng cáo dịch vụ, rao vặt, pr... Loại trừ ở chuyên mục Rao vặt đã cho phép.
    ✓ Nghiêm cấm các chủ đề dạng: Cứu em với, help me, giật tít, câu view... dưới mọi hình thức.
    ✓ Tất cả các thành viên tham gia diễn đàn cần đọc kỹ Nội quy chung và nghiêm túc tuân thủ.


    Top Bottom
    Liên hệ
    Chat ngay