Có gì mới?

Welcome to Quản trị - Phát triển Con người & Tổ chức - SprinGO Consultant

Join us now to get access to all our features. Once registered and logged in, you will be able to create topics, post replies to existing threads, give reputation to your fellow members, get your own private messenger, and so, so much more. It's also quick and totally free, so what are you waiting for?

Latest Thread

Blue
Red
Green
Orange
Voilet
Slate
Dark

Bài kiểm tra tâm lý Uchida–Kraepelin

1.1. Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin là gì?​

Bài kiểm tra Tâm lý Uchida – Kraepelin (gọi tắt UK Test) là phương pháp kiểm tra thực nghiệm, phản ánh khả năng sử dụng và điều khiển năng lực của một người, mỗi người thực hiện cần 60 phút để tham gia kiểm tra, kết quả sẽ đánh giá được đặc điểm về sự thông minh, năng lực lẫn phong cách làm việc, đặc điểm hành vi của người tham gia.

Hay nói một cách khác Uk Test là một bài “kiểm tra năng khiếu” để suy ra phong cách làm việc của người được kiểm tra.

Để dễ hình dung, chúng ta dựa trên câu chuyện “Thỏ và Rùa” của Aesop. Hai con vật không chỉ khác nhau về tốc độ chạy của đôi chân mà còn cách chúng chạy.

Thỏ: Tốc độ chạy nhanh, Thỏ có khả năng tăng tốc nhanh, kể cả tăng tốc đột ngột. Mặt khác, thỏ không giỏi giữ công việc đơn điệu trong một thời gian dài, dễ mất tập trung và có thể hết hơi trên đường đi. Dễ thấy qua hình ảnh Thỏ dễ bị thu hút, tác động bởi môi trường xung quanh.

Rùa: Tốc độ chạy chậm, trái ngược hoàn toàn với Thỏ. Mặt khác, ngay cả khi thời gian trôi qua nó là một “con rùa thật sự” và bạn có thể bám theo với tốc độ của riêng bạn mà không bị mất dấu.

Như chúng ta có thể thấy trong câu chuyện này, mỗi chúng ta trong cuộc sống và công việc hàng ngày có cá tính và sự khác biệt trong nhịp độ và cách tiếp cận vấn đề. Trong kiểm tra Uchida-Kraepelin sẽ: Đo khả năng (tương ứng tốc độ chạy) của người kiểm tra và các đặc điểm tính cách (tương ứng kiểu chạy) khi người đó làm việc.


1.2. Nguồn gốc phát triển​

Viện Tâm thần học và Công nghệ Nhật Bản được thành lập năm 1947 bởi Yuzaburo Uchida, người đã phát triển thử nghiệm Uchida-Kraepelin, viện đã có nhiều đóng góp trong nghiên cứu và truyền bá thử nghiệm này.

Bài kiểm tra tâm lý Uchida–Kraepelin là một thử nghiệm tâm lý được phát triển tại Nhật Bản bởi Giáo sư Yuzaburo Uchida (1894 – 1966), ông được truyền cảm hứng từ nghiên cứu của Bác sĩ tâm thần người Đức (Ông) Emil Kraepelin (1856 – 1926), và được phát triển từ đó cho đến nay tại Nhật Bản và nhiều nước khác trên thế giới.

Hiện nay, Công ty TNHH Nghiên Cứu Tâm Thần Học Nhật Bản (viết tắt là “Nisseiken Inc”) cung cấp một loạt các dịch vụ về tâm thần học, ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghiệp (kinh doanh), giáo dục và chăm sóc y tế. Trong đó, Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin là một trong những giải pháp mang tính chiến lược của công ty hiện nay, các công cụ khác như Kiểm tra trí thông minh loại NR; Kiểm tra tính cách YG (Yatabe Guildford); PGIplus (Kiểm tra hỗ trợ phát triển nghề nghiệp).

Tại Việt Nam, công cụ UK Test được giới thiệu đến công chúng vào tháng 04/2020 bởi Cty Success Partner, công cụ đã và đang nhận được nhiều sự quan tâm từ đối tác và doanh nghiệp.





1.3. Thuật ngữ cần chú ý

Những khái niệm cần biết khi sử dụng công cụ UK Test

Năng lực – là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực cũng là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy (kinh nghiệm, trải nghiệm). Có nhiều dạng năng lực, như: Năng lực tư duy, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo… ở đây chúng ta nói về năng lực chung của một con người.

Điều khiển năng lực – là khả năng kiểm soát, điều khiển hành động bằng cách sử dụng năng lực hiện có của bản thân.

Kiểm tra thực nghiệm – là phương pháp khoa học dựa trên mô phỏng thực tế, quan sát, phân loại và đưa ra kết quả dựa trên giả thuyết hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá kết quả.

Tâm thần học – là một môn học thuộc Y học, chuyên nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng, bệnh nguyên, bệnh sinh, các phương pháp điều trị và dự phòng bệnh tâm thần.

Tâm lý học – là khoa học về tâm trí và hành vi, bao gồm việc nghiên cứu các hiện tượng có ý thức và vô thức, cũng như cảm giác và suy nghĩ.

Khoa học hành vi (con người) – là những nghiên cứu giúp khám phá các quá trình nhận thức bên trong con người và các hành vi tương tác giữa con người với nhau và con người với tự nhiên. Khoa học hành vi bao gồm tâm lý học, sinh học tâm lý, nhân chủng học và khoa học nhận thức. Nói chung, khoa học hành vi chủ yếu đề cập đến hành động của con người và thường tìm cách khái quát hóa về hành vi của con người vì nó liên quan đến xã hội.

Hành vi (con người) – là các hành động và cách cư xử được thực hiện bởi các cá nhân ra bên ngoài. Nó là phản ứng có tính toán của hệ thống thần kinh (bộ não) đối với các tác động (kích thích) hoặc sự việc khác nhau, cho dù tác động hoặc sự việc diễn ra bên trong hay bên ngoài, ý thức hay tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự nguyện hay không tự nguyện.

Tính cách – là các tập hợp đặc trưng của các hành vi, nhận thức và mô hình cảm xúc (hay tương tác tâm lý) phát triển từ các yếu tố sinh học và môi trường sống. Hay nói cách khác tính cách được hình thành do tâm sinh lý (một phần do gene di truyền, theo Big-five), quá trình học tập và thói quen của một người. Để xác định tính cách thường dùng phương pháp dự đoán hành vi của một người.

Đặc điểm tính cách – là những xu hướng (hay thiên hướng) dùng để đánh giá, đo lường tính cách của con người. Xu hướng bao gồm rất nhiều khái niệm về khía cạnh khác nhau. Xu hướng thường có biểu hiện qua: nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng, lý tưởng, thế giới quan, xã hội, công việc, cởi mở, tính cách (niềm tin, hướng ngoại, hướng nội…) và nhiều xu hướng khác.

Ví dụ về đặc điểm tính cách: Một số người có xu hướng hướng ngoại, một số khác có xu hướng hướng nội; Hướng ngoại có rất nhiều khía cạnh bên trong và chúng đối lập với những khía cạnh của Hướng nội. Khía cạnh cũng chính là đặc điểm tính cách.

1.4. Đặc điểm bài kiểm tra​

1. So sánh UK Test với những công cụ hiện nay

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp đánh giá (dự đoán) tính cách và năng lực con người, mỗi phương pháp có đặc thù, ưu và nhược điểm riêng nên không thể so sánh công cụ nào mạnh hơn. Ở đây, chúng tôi chỉ liệt kê và nêu lên công dụng của từng phương pháp, việc sử dụng phương pháp nào là tùy vào mục đích của người sử dụng.

Nhân tướng học:

Nhân tướng học bản chất đơn giản là việc bạn nhìn thấy phần “Nhân”, phần “Tướng” của người đối diện và nếu chúng ta có khả năng, kiến thức đủ tốt để đánh giá chính xác. Về cơ bản, xem nhân tướng của 1 người là xem 7 yếu tố: (1) Coi mắt và thần khí; (2) Coi dáng vóc; (3) Coi tướng mặt; (4) Coi Ngũ nhạc Tam đình; (5) Coi Ngũ quan lục phủ; (6) Coi chân tay; (7) Coi tiếng nói.

Từ những quan sát bên ngoài về hình tướng bộ vị – còn gọi là hình tướng (liên quan đến các yếu tố bẩm sinh, di truyền…); về khí sắc – còn gọi là sắc tướng (liên quan đến sức khỏe, khả năng tư duy…) và Phong thái – còn gọi là thần tướng (liên quan đến khả năng ứng xử, phong cách sống…) đều có thể suy luận được hướng phát triển của con người trong tương lai.

Để khai thác tốt nhân tướng học đòi hỏi người đánh giá phải có đủ kiến thức, kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về xã hội và con người những điều này thật không dễ dàng, cần thời gian và ít người có thể làm được.

Đặt vấn đề: Có sự sai lệch giữa các đánh giá về nhân tướng của một người hay không? Ví dụ: Năm người đã được học về nhân tướng sau đó đánh giá 1 người? Kết quả và sai số ra làm sao?

Sinh trắc Vân tay

Sinh trắc vân tay (Dermatoglyphics) giúp cho một người hiểu rõ bản thân và tiềm năng của họ. Mỗi người sinh ra đều được thừa hưởng trí thông minh bẩm sinh từ cha mẹ. Tuy nhiên nếu trí thông minh của một người không có cơ hội được rèn dũa, truyền cảm hứng và phát triển thì người đó sẽ không thể phát triển đầy đủ trí thông minh của mình, bao hàm trí nhớ, sự hiểu biết, lý luận, phân tích, tích hợp và ứng dụng. Bằng cách phân tích sinh trắc vân tay, chúng ta có thể hiểu chính xác sự phân bố và số lượng tế bào ở não trái và phải của tế bào để đưa ra dự đoán một người có tiềm năng ở đâu, lĩnh vực nào, từ đó vẽ ra một sơ đồ giáo dục tối ưu cho họ.

Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng. Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng.

Đặt vấn đề: Để phát triển đến tiềm lực tốt nhất của bản thân, thì trong giai đoạn phát triển đó làm sao đánh giá được sự cân bằng điểm mạnh, điểm yếu (não trái và phải)? Ở tuổi 25 hiểu bản thân sẽ khác với tuổi 35, điều gì đảm bảo đang đi đúng hướng?

Xác định tính cách D.I.S.C

Phương pháp DISC (Dominance: Sự thống trị; Influence: Sự ảnh hưởng; Steadiness: Sự kiên định; Compliance: Sự tuân thủ) là công cụ dự đoán tính cách khá phổ biến hiện nay, được áp dụng rộng rãi trong quản trị nhân sự và tuyển dụng hay phát triển bản thân và đội nhóm.

Với DISC, người tham gia sẽ hiểu được ưu và nhược điểm trong phong cách tính cách bản thân, nâng cao khả năng độc vị người đối diện cung như kỹ năng sống và làm việc.

Xác định tính cách nghề nghiệp Trait-Map®

Đánh giá tính cách nghề nghiệp Trait-Map® (1 trong 4 công cụ của OD-Tools Việt Nam) là một phương pháp xác định tính cách trong công việc qua việc ứng dụng khoa học hành vi trên nền tảng công nghệ. Nói đến Trait-Map® sẽ gắn liền với “xác định hiện trạng tính cách” của người tham gia hay nói cách khác chính là lối món trong tính cách, cách bạn đang thể hiện quá ít hay quá nhiều một đặc điểm tính cách. Từ đó, đưa ra chiến lược dài và ngắn hạn giúp thay đổi, cải thiện bản thân và chọn lựa công việc phù hợp.

Trait-Map® không chỉ được dùng để phát triển bản thân mà còn được đưa vào ứng dụng trong xây dựng và phát triển đội nhóm, giúp phát huy tối đa năng lực của đội.

Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin

UK Test
là phương pháp đánh giá khả năng thực nghiệm (hay năng khiếu) thông qua việc giả lập khối lượng công việc trong một thời gian nhất định (60 giây). Từ đó, sẽ đánh giá được năng lực, khả năng kiểm soát năng lực và đặc điểm tính cách trong giải quyết công việc của người tham gia.

Đối với UK Test thì hoàn toàn khác với 4 phương pháp đánh giá bên trên,

Tóm lược nội dung trọng yếu:

Phương pháp Nhân tướng học có thể dự đoán sự thành công của một người trong tương lai, khá tương đồng với sinh trắc vân tay ở phần đánh giá tiềm lực và đòi hỏi người xem phải đủ trình độ mới có thể nhìn ra vấn đề.

Phương pháp Sinh trắc vân tay cho thấy tiềm lực con người (giống như việc chúng ta cảm nhận được phần chìm của tảng băng trôi) và gợi ý giải pháp để giúp tối ưu chiến lược phát triển, để trở thành một con người tốt nhất trong tương lai.

Phương pháp DISC cho thấy khá đầy đủ về “phong cách tính cách” của một người, những điều nênkhông nên với tính cách, sự đối lập giữa tính cách cá nhân và tính cách chung khác nhưng kết quả cho thấy khá chung và theo hướng thống kê.

Phương pháp Trait-Map® giúp người tham gia nâng cao nhận thức bản thân hay “nhận diện hiện trạng tính cách” trong công việc, nhìn ra lói món trong tính cách và biết phải cải thiện ra sao. Từ đó, phát huy tối đa năng lực bản thân, sống hạnh phúc hơn thông qua cải thiện tính cách để phù hợp với môi trường sống và môi trường làm việc tại doanh nghiệp.

Phương pháp UK Test hãy xem qua ví dụ để hiểu rõ hơn:

Ví dụ: Công ty ABC do nhu cầu phát triển thị trường và cần thích ứng nhanh với biến động trong đại dịch Covid-19, công ty cần tuyển dụng 15 vị trí nhân viên kinh doanh và phối hợp với phòng kinh doanh đánh giá, sắp xếp và tái bố trí đội ngũ quản lý kinh doanh hiện có, gồm 3 quản lý khu vực và 9 Sale Admin. Qua quá trình tuyển dụng và sàn lọc hồ sơ phòng nhân sự chọn lọc được 20/45 hồ sơ ứng viên đạt chuẩn.

Do yêu cầu thích ứng nhanh với đại dịch Covid-19 nên tố chất và năng lực ứng viên cũng không như bình thường, phòng nhân sự phải giải quyết bài toán tìm đúng người, đúng năng lực, sáng tạo và có tính kiên trì bền bỉ ngay từ đầu để đáp ứng chiến lược và kế hoạch.

Trong vấn đề trên, công cụ UK Test sẽ giúp hỗ trợ rất nhiều để giải quyết bài toán nhân sự.



Đối với nhóm 20 ứng viên mới, sẽ nhận diện được năng lực làm việc thông qua tốc độ nhanh hay chậm, sáng tạo? nhạy bén với thị trường? tốc độ thích ứng công việc mới? khả năng linh hoạt? bền bỉ? phục hồi tinh thần? hay những vấn đề bất ổn định trong tâm lý khi đứng trước áp lực (chiến đấu / bỏ cuộc). Loại bỏ những ứng viên không đạt ngay từ đầu dựa trên đặc thù công việc trong tương lai mà phòng kinh doanh cần.

Đối với đội ngũ nhân sự hiện tại (3 manager, 9 sale admin), công cụ UK Test giúp nhận diện những điểm mạnh và hạn chế trong từng thành viên từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để cải thiện, kể cả việc tái bố trí để sử dụng năng lực từng cá nhân hỗ trợ lẫn nhau, phát triển ổn định hơn.

Ngoài ra, một khi đưa ứng viên mới và đội ngũ hiện tại, có thể dẫn đến những xung đột về phong cách làm việc, tính cách con người với nhau. Công cụ cũng giúp chọn lựa và gôm Team để Team có thể phát huy tối đa năng lực, hoàn hảo nhất có thể. Bao gồm cả việc dùng UK Test đánh giá lại sự phân bổ năng lực toàn bộ nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, sẽ dự đoán được trong tương lai doanh nghiệp có thích ứng được với biến động, thay đổi lớn hay không và xác định cá nhân, đội nhóm nào sẽ tạo nên ảnh hưởng.

2. Công cụ UK Test có sự độc đáo và rất riêng biệt.



Kiểm tra khả năng thực nghiệm thông qua việc giả lập khối lượng công việc cần giải quyết trong một khoản thời gian nhất định. Thật sự rất khác biệt so với kiểm tra loại câu hỏi hay kiểm tra trực tuyến.

Những gì thể hiện trên kết quả chính là cách bạn đang hành động (hay cách bạn thực hiện công việc), đó chính là: (1) khả năng làm việc; (2) các đặc điểm hành vi và tính cách.

Không phải bị giới hạn bởi ngôn ngữ, văn hóa.

Người tham gia chỉ việc thực hiện các phép cộng một chữ số, rất đơn giản.

1.5. Ưu và nhược điểm​

1. Về năng lực và khả năng điều khiển năng lực

UK Test cho biết

Khả năng và tốc độ xử lý khi bạn giải quyết công việc, bạn là Thỏ hay Rùa.

Có thể xử lý công việc với khả năng đa nhiệm tốt hay đơn nhiệm mà thôi.

VD: Bạn có khả năng xử lý cùng lúc nhiều công việc nhưng không thể làm việc với cường độ cao và dồn dập.

UK Test không cho biết

Bạn có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn nghề nghiệp như thế nào?

Kiến thức và khả năng vận dụng các kỹ năng mềm trong lúc hành động.

VD: Bạn biết bao nhiêu kỹ năng mềm, trình độ chuyên môn cao hay thấp, kinh nghiệm nhiều hay ít, giỏi hay xấu trong giao tiếp… UK Test không thể hiện.

2. Về đặc điểm tính cách và hành vi

UK Test cho biết

Công việc có tính cách như thế nào sẽ phù hợp với bạn; Cách bạn hoàn thành công việc có độ tin tưởng cao hay thấp; Nói trước hay làm trước; Theo đuổi đến cùng hay chỉ một giai đoạn;…

Xếp loại phong cách làm việc theo năng lực để có phương án sử dụng đúng và hiệu quả.

Những điểm cần chú ý (cảnh báo) trong tính cách.

VD: Bạn làm việc chậm chạp, cẩn thận thì không thể giao việc gấp và cần phản hồi nhanh cho bạn.

UK Test không cho biết

Định hướng nghề nghiệp để phù hợp với tính cách của bạn.

Hướng nội hay hướng ngoại;

VD: Định hướng và sở thích cá nhân, bạn có phù hợp với công việc thiết kế, bán hàng, nhân sự… hay không?

3. Về sức khỏe thể chất và tinh thần

UK Test cho biết

Cách đối phó với áp lực, tình trạng tâm lý hiện tại.

Hành vi bất lợi có xu hướng xảy ra dưới áp lực cao.

VD: Bạn có đang ở trong tình trạng mà bạn có thể phát huy sức mạnh trong công việc hay không.

UK Test không cho biết

Xác định lý do hay nguyên nhân làm nên căng thẳng.

VD: Bạn đang bị bệnh gì đó như sốt hay tai nạn… UK Test không phản ánh những vấn đề này.

1.6. Những trường hợp khuyên dùng​

1.6.1. Phát triển bản thân (cá nhân)

Với những giá trị từ UK Test, người tham gia sẽ có những nhận thức sâu sắc về năng lực bản thân, hiểu bản thân, độc vị đồng đội và cùng nhau phát triển.

Năng lực của bạn như thế nào với đồng nghiệp?

Bạn làm việc với tốc độ như Thỏ hay Rùa?

Năm đặc điểm tính cách trong năng lực hiện tại ra sao?

Ưu và nhược điểm trong năng lực của bạn?

Những điểm cần chú ý và đưa ra giải pháp cải thiện năng lực?

Người đồng đội nào sẽ giúp bạn phát triển năng lực bản thân và ngược lại.

Ở đây chúng tôi không nêu chi tiết, cụ thể những giá trị mà người tham gia sẽ có được vì mỗi kết quả trả về sẽ hoàn toàn khác nhau, tùy vào mỗi cá nhân sẽ có một giải pháp riêng biệt, chỉ phù hợp với chính mình.

1.6.2. Nhận diện và nâng cấp năng lực đội nhóm (quản lý cấp trung)

Với Người quản lý, hiệu quả và năng lực đội ngũ cấp dưới luôn là vấn đề quan trọng nếu như bạn đang vấp phải những vấn đề sau:



Thấy được những biểu hiện không tốt nhưng chưa biết giải quyết thế nào?

Đào tạo nhân viên rồi mà vẫn chưa áp dụng được vào thực tiễn?

Áp dụng nhiều biện pháp quản lý, động viên mà vẫn chưa thông?

Lặp đi lặp lại những vấn đề cũ trong nội bộ?

Cuối cùng người đứng đầu vẫn phải giải quyết thay thành viên?

Chưa thể nói rõ về điểm mạnh của team mình như thế nào?

Chưa thể theo dõi được diễn tiến ngầm của team để hỗ trợ?

Qua kết quả UK Test, người quản lý sẽ có thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển đội nhóm, am hiểu năng lực, phong cách làm việc từng thành viên và nắm rõ điểm mạnh/yếu của toàn đội. Từ đó, đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với năng lực team, phù hợp với hiện trạng phát triển của doanh nghiệp.

1.6.3. Tuyển dụng khách quan hơn

Do đặc thù, nghiệp vụ sẽ khác nhau ở các vị trí nên yêu cầu tìm người phù hợp, giúp ổn định bộ máy doanh nghiệp và hoài hòa với đội ngũ hiện có là việc cực kỳ quan trọng, UK Test sẽ mang đến cho phòng nhân sự một giải pháp tuyệt vời.

Giúp nhận diện năng lực ứng viên dễ dàng thông qua đặc thù từ phương pháp thực nghiệm bên trong UK Test. Sau khi, triển khai các phương pháp tuyển dụng thông thường, ở bước cuối cùng áp dụng UK Test hiệu quả sẽ tăng cao rất nhiều khi phỏng vấn.

Giải thích: Vì kết quả trả về sẽ không dễ nhìn thấy từ những phỏng vấn thông thường, đặc biệt như năng lực của ứng viên không dễ đánh giá trong một vài lần gặp hay tiếp xúc. Thông thường, năng lực đó sẽ được thể hiện ra trong một khoảng thời gian dài làm việc (có thể cần 6 tháng trở lên) hay cả tính cách ứng viên (ví dụ: tính bốc đồng, tính dẻo dai,…) chỉ thể hiện khi gặp phải điều kiện thuận lợi (hiểu theo hướng có thể tích cực lẫn tiêu cực).

Dựa trên “Bản đồ nguồn nhân lực” doanh nghiệp có thể tìm kiếm người có năng khiếu phù hợp ngay từ ban đầu, phù hợp với nhu cầu công việc và phù hợp với đội ngũ nhân sự hiện có.

1.6.4. Dự đoán và sắp xếp công việc phù hợp với khả năng của nhân viên

Dựa trên kết quả, chúng ta có thể dễ dàng nhận diện năng lực của một cá nhân, việc còn lại là sắp xếp và sử dụng năng lực đó sao cho hiệu quả trong tổ chức là điều cần được lưu ý.

Cả ứng viên mới và nguồn nhân lực hiện có một khi bố trí nhiệm vụ sẽ dễ rơi vào tình trạng phân bổ không phù hợp, dễ mắc sai lầm và cảm tính. Một số biểu hiện cho vấn đề này:

Nhóm nhân lực có tiềm năng cao, nhưng họ được bố trí những công việc đơn giản, nhàm chán và doanh nghiệp không đầu tư vào đào tạo.

Nhóm nhân lực chưa hiểu bản thân, họ không thể hiểu được điểm mạnh / điểm yếu của mình, thích / không thích và tôi không thể sử dụng tất cả các khả năng của mình.

Nhóm nhân lực thực thi nhiệm vụ, họ luôn bị áp đặt khối lượng công việc và thời gian thực hiện vượt quá khả năng của con người, công việc rất có thể bị hỏng, trễ deadline….

Nhóm nhân lực có tình trạng tâm lý kém ổn định, họ làm việc và bỏ qua các dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tạm thời và dễ xảy ra bệnh tật.

1.6.5. Phân tích nguồn nhân lực doanh nghiệp hiện tại

Dựa trên “Bản đồ nguồn nhân lực” có thể chẩn đoán và phân tích tổ chức hiện tại để có những đối sách phù hợp với mô hình hoạt động và thích nghi với thị trường, bằng nhiều cách:

Chúng ta hướng đến cải thiện hiệu suất tập thể (không phải cá nhân riêng lẻ).

Xem xét loại nguồn nhân lực nào cần thiết cho việc tuyển dụng trong tương lai.

Kết quả cho ta thấy được sự thiếu hụt, dư thừa và chưa hợp lý về việc bố trí nhân sự.

1.6.6. Xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp với nguồn nhân lực.

Phát triển chương trình huấn luyện và đào tạo khai thác điểm mạnh / hạn chế điểm yếu bên trong nguồn nhân lực.

Thiết lập môi trường làm việc cho phép nhân viên làm việc an toàn và lành mạnh.

VD: Hạn chế tai nạn liên quan đến trách nhiệm.

Tóm tắt 6 trường hợp khuyên dùng

Phát triển bản thân (cá nhân)

Nhận diện và nâng cấp năng lực đội nhóm (Quản lý cấp trung)

Tuyển dụng khách quan hơn

Dự đoán và sắp xếp công việc phù hợp với khả năng của nhân viên

Phân tích nguồn nhân lực hiện tại doanh nghiệp

Xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.

Bài 2. Hướng dẫn triển khai thực tế​

2.1. Đối tượng khai thác / tham dự

2.1.1. Đối tượng khai thác kết quả

Phát triển bản thân (cá nhân)

Quản lý cấp trung

Dịch vụ tuyển dụng (Head hunter)

Phòng Nhân sự

Tổ chức / doanh nghiệp

Tùy vào mục đích sử dụng sẽ có góc độ khai thác khác nhau, tuy nhiên được khai thác nhiều là doanh nghiệp và phòng ban.

2.1.2. Đối tượng tham dự

Lãnh đạo cấp cao

Quản lý cấp trung

Nhân viên / công nhân

Bảo vệ / tài xế / tạp vụ

Không giới hạn đối tượng tham dự, người thực hiện chỉ cần biết thực hiện phép công một chữ số. Nhưng trong thực tế áp dụng cho những đối tượng có tính chủ chốt và quan trọng hoặc tùy mục đích đánh giá của doanh nghiệp.

2.2. Trang thiết bị hỗ trợ

2.2.1. Giấy Uchida-Kraepelin chuyên dùng

Video giới thiệu về giấy Uchida-Kraepelin.

2.2.2. Video hiệu lệnh

Để đảm bảo việc thực hiện diễn ra đúng chuẩn, hạn chế sai lệch về thời gian. Chúng tôi, cung cấp 2 video hiệu lệnh (tiếng Việt), người giám thị chỉ việc điều phối và phát 2 video này.

Video 1: sẽ có nội dung hướng dẫn các quy tắc, những chú ý, phương pháp thực hiện bài kiểm tra để tất cả mọi người nắm (video bên trên).

Video 2: sẽ là video hiệu lệnh với thời gian được sắp xếp đúng chuẩn, người thực hiện chỉ việc làm theo hướng dẫn từ video (được nhận khi thực hiện).

2.2.3. Bút chì loại 2B

1630412796099.png

Hình ảnh: Sử dụng Bút chì 2B thực hiện bài kiểm tra UK Test​

Trong suốt quá trình làm bài kiểm tra Uk Test chỉ sử dụng bút chì 2B (không sử dụng bút mực), số lượng bút chì luôn chuẩn bị nhiều hơn số người tham gia (+5 cây bút chì) có tác dụng giúp thay đổi bút khi bị hư hỏng và cả hộp chuốt bút chì. Thực hiện sao cho không ảnh hưởng đến thời gian thực hiện của người tham gia.

2.2.4. Âm thanh, màn hình và hội trường

Công tác hậu cần rất quan trọng trong thời gian thực hiện bài kiểm tra, người thực hiện không để bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như ồn ào, nhiều người đi lại, điện thoại và cần phải hạn chế tối đa những nguyên nhân làm ảnh hưởng sự tập trung.

Đúng giờ: Người tham gia phải tập hợp đúng giờ, do đặc thù bài kiểm tra không cho phép người đến trễ hay xen ngang trong quá trình người khác đang thực hiện.

Hạn chế mất tập trung: Yêu cầu tắt điện thoại (không nghe, không nhắn tin, không xem điện thoại) trong thời gian 60 phút, kể cả có ai tìm cũng không thể ngưng ngang.

Hội trường: Cần bố trí vị trí ngồi sao cho thoải mái, không ảnh hưởng lẫn nhau (tốt nhất sắp xếp bàn như lớp học), số lượng thực hiện liên quan đến sức chứa hội trường (phòng) có thể chia thành nhiều đợt khác nhau.

Âm thanh: Chất lượng tốt, mọi vị trí trong hội trường (tất cả người tham dự) phải nghe rõ ràng (tránh nghe không rõ, hoặc hệ thống âm thanh thiếu ổn định)

Màn hình: Tương tự như âm thanh, người thực hiện phải được nhìn rõ nội dung trên màn hình (đảm bảo màn hình không nhòe, không chậm chờn)

Điện: Trong quá trình thực hiện nếu video đang phát hiệu lệnh (đoạn video thứ 2) xảy ra sự cố cúp điện cũng gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện. Hủy bỏ và thực hiện lại từ đầu.

2.3. Chấm bài và trả kết quả

2.3.1. Nhận bài làm và chấm bài

Sau khi thực hiện bài kiểm tra, bên FamHRM sẽ thu lại bài làm (giấy uk đã làm) từ người tham gia. Chúng tôi, sẽ chấm và nhập kết quả lên hệ thống UK (Nhật Bản) sau đó trả lại kết quả file mềm (*.pdf) về doanh nghiệp.

Thời gian trả kết quả từ 3-5 ngày, tùy vào số lượng đánh giá ít hay nhiều.

2.3.2. Trả kết quả và tư vấn đọc kết quả

Sau khi nhận được kết quả (*.pdf) chuyên gia UK Test Việt Nam sẽ hướng dẫn đọc và phân tích kết quả cho doanh nghiệp.

Thời gian diễn ra và thành phần tham dự do hai bên cùng thống nhất; thường diễn ra với hình thức trực tuyến qua skype, zoom.

Thời gian tư vấn và đọc kết quả mất khoản 2-3 giờ.

2.4. Kết quả trả về gồm những gì?

1. Kết quả dành cho cá nhân

Đối với cá nhân, khi xem kết quả chỉ việc tập trung vào 2 trang .pdf (Page 1 & 2).

Page 1: Vị trí năng lực trên bản đồ năng lực.

Page 2: Đặc điểm tính cách cá nhân được miêu tả trong quá trình làm việc.

Hình ảnh: Kết quả báo cáo kiểm tra tâm lý UK Test (Page 1/2)

Hình ảnh: Kết quả báo cáo kiểm tra tâm lý UK Test (Page 2/2)



2. Kết quả dành cho nhóm / tổ chức

Đối với nhóm (tập thể), kết quả sẽ được thể hiện ở 5 file .pdf khác nhau. Mỗi file sẽ có định dạng như hình bên dưới. Vui lòng, xem và phân biệt các file, tránh nhầm lẫn.


1630412848117.png

Hướng dẫn đọc kết quả​

Bài 3. Những chỉ báo cơ bản cần biết​

3.1. Chỉ báo đối với kết quả cá nhân (Result Page 1/6)

Khi sử dụng kết quả trả về, người sử dụng cần phải nắm rõ các chỉ số báo cáo, cấu trúc báo cáo từ công cụ UK Test, đối với kết quả cá nhân (Result Page 1/6) bạn cần chú ý các thông số sau:

1630412894038.png

Hình ảnh: Chỉ báo cần biết khi sử dụng công cụ UK Test​


Thông tin nhận dạng

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

1630412928544.png

Hình ảnh: Khu vực 1 chứa thông tin cá nhân​

Đơn vị phân phối / Distributor: Success Partner co.,ltd

Ghi nhận khu vực / Model: ASEAN

Mã số hệ thống / Entry number: (sử dụng nội bộ)

Số kiểm tra / Examination number: (sử dụng nội bộ)

Tên Nhóm / Group name: (hoặc tên Công ty)

Tên người thực hiện / Name of examinee: (theo thực tế)

Ngày thực hiện / Date of entry: (theo thực tế)

Số tuổi / Age: (theo thực tế)


Phân loại năng lực hay Bản đồ năng lực

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:


1630412955711.png

Hình ảnh: Xác định vị trí năng lực dựa trên bản đồ năng lực​

Kết quả được trình bày trong bảng có hai trục như hình minh họa

Trục tung (dọc) là phản ảnh về Khả năng (năng lực); Trục hoành (ngang) còn lại phản ánh về Khả năng Kiểm soát năng lực.

Trục Khả năng được chia thành 5 thang do từ “cao” đến “thấp“; Trục Kiểm soát cũng được chia thành 5 thang đo từ “bình thường” đến “khác biệt“. Kết quả của mỗi ứng viên làm bài kiểm tra được đánh giá trong tổng số 25 ô (5 thang đo Khả năng × 5 thang đo Kiểm soát); 25 ô thang đo này được chia thành 7 khu vực (nhìn vào hình sẽ thấy 7 khu vực màu).

Đối với kết quả cá nhân sẽ được biểu hiện bằng ký hiệu (*) để chỉ ra vị trí năng lực của người thực hiện.


Thông số năng lực

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

1630412978090.png

Hình ảnh: Khu vực 03 chứa thông số Bản đồ năng lực​

Vị trí năng lực người thực hiện / Evaluation based on basic indicator: (theo thực tế, đánh dấu bằng dấu sao “*”)

Mức năng lực trung bình / Average workload (AW): (tính trung bình 30 dòng được thực hiện)

Mức dao động hồ sơ / Profile fluctuation score (PF): (chỉ số về dao động so với đường chuẩn)

Đặc điểm cần chú ý / Traits to look out for (Present , Absent): (có 2 giá trị, nếu Present thì cần chú ý trong tính cách sẽ có điểm khác biệt, Absent là bình thường)


Đường cong Uchida-Kraepelin

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

Trong Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin, người thực hiện bài kiểm tra sẽ làm các bài tính cộng kéo dài tổng cộng 30 phút với khoảng thời gian 1 phút cho mỗi dòng tính.

Khi nối con số ở các điểm tính ra được kết quả (điểm tính cuối cùng) trong thời gian 1 phút ở từng dòng trên 15 dòng lại với nhau và đặt giấy kiểm tra đó theo chiều dọc, chúng ta có thể nhìn thấy biểu đồ đường màu đỏ như hình minh họa (khu vực số 4 màu đỏ). Đường này được gọi là Đường cong Uchida-Kraepelin (UK Curve). Hay nói cách khác, Đường cong UK là đường kết nối lượng công việc của mỗi 1 phút và là cơ sở của tất cả các kết quả đánh giá.

Đường màu đỏ là đường cong UK; Đường màu xanh là đường cong chuẩn, được tính dựa trên năng lực trung bình theo khu vực nào đó (tại Việt Nam theo ASEAN).

Chúng ta, sẽ đi sâu vào tìm hiểu Đường cong UK ở phần tiếp theo. Ở mục này chỉ cần bạn nắm được vị trí để xác định Đường cong UK trên file kết quả là được.

1630413009716.png

Hình ảnh: Đường cong Uchida-Kraepelin​

3.2. Chỉ báo đối với kết quả cá nhân (Result Page 2/6)

Khi sử dụng kết quả trả về, người sử dụng cần phải nắm rõ các chỉ số báo cáo, cấu trúc báo cáo từ công cụ UK Test, đối với kết quả cá nhân (Result Page 2/6) bạn cần chú ý các thông số sau:

1630413033630.png

Hình ảnh: Chỉ báo cần biết khi sử dụng công cụ UK Test​


Đặc điểm hành vi và tính cách

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

Đặc điểm hành vi và tính cách” đại diện cho điểm đặc biệt về tính cách của ứng viên làm bài kiểm tra với 5 đặc điểm. Khi điểm PF của chỉ báo cơ bản tăng lên, những đặc điểm này cũng có xu hướng xuất hiện dưới dạng cá nhân cực đoan. Phạm vi của mỗi đặc điểm trong số 5 đặc điểm của tất cả các ứng viên sẽ được biểu lộ.

Có 5 loại đặc điểm tính cách của các ứng viên làm bài kiểm tra như sau:

Tính thích nghi / Adaptability

Tính linh hoạt / Flexibility

Độ nhạy cảm / Sensitivity

Tính kiên định / Tenaciousness

Khả năng phục hồi / Resilience.

Mỗi xu hướng của từng đặc điểm tính cách được đánh giá trên 5 thang điểm gồm:

Thấp / Low (--)

Khá thấp / Slightly Low (-)

Trung bình / Moderate (không áp dụng)

Khá cao / Slightly hight (+)

Cao / Hight (++)

1630413051463.png

Hình ảnh: Khu vực 1 hành vi và đặc điểm tích cách​

Đặc điểm hành vi và tính cách” nỗ lực dự đoán các đặc điểm tính cách và hành vi cụ thể của ứng viên làm bài kiểm tra bằng cách tập trung vào các điểm đặc biệt độc đáo của đường cong UK và tạo ra một phạm vi rộng lớn gồm 3.125 cách kết hợp hành vi và đặc điểm tính cách khác nhau. Ngay cả đối với những ứng viên được đánh giá trong cùng một vùng với các chỉ báo cơ bản (AV và PF), đặc điểm này cũng sẽ tiết lộ các xu hướng tính cách khác nhau.


Biển báo cảnh báo về đặc điểm tính cách

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau: 8 xu hướng tính cách độc đáo x 2 cấp độ cảnh báo.

Có 8 loại xu hướng cần lưu ý, còn được gọi là xu hướng số ít.

Câu trả lời sai thường xuyên

Thay đổi đột ngột: trầm cảm

Thay đổi đột ngột: bốc đồng

Nhạy cảm

Thiếu động lực/bằng phẳng

Thấp ở lần thực hiện sau

Suy giảm khối lượng công việc

Khối lượng công việc cực thấp

Mỗi đặc điểm được coi là “thiếu”, hoặc được đánh giá theo thang 2 điểm gồm “hơi nổi bật” (!!) và “nổi bật” (!!!).
“5 đặc điểm hành vi và tính cách” đều có ưu điểm và khuyết điểm. Nói cách khác, 8 đặc điểm này chứng tỏ sự phân cực mạnh hoặc khuynh hướng không bình thường đối với cái gọi là “tính cách”. Đó cũng là chỉ số thể hiện sự suy giảm về điều kiện và thái độ của người được kiểm tra (như là gây phiền toái) đối với bài kiểm tra.

1630413097123.png

Hình ảnh: Cảnh báo Đặc điểm hành vi và tính cách​

3.3. Chỉ báo với kết quả nhóm (Result Page 3/6)

Khi sử dụng kết quả trả về, người sử dụng cần phải nắm rõ các chỉ số báo cáo, cấu trúc báo cáo từ công cụ UK Test, đối với kết quả NHÓM (Page 3/6) bạn cần chú ý các thông số sau:

1630413123276.png

Hình ảnh: Khu vực chỉ báo cần biết trong kết quả nhóm (Result Page 3/6)​


Thông tin nhận dạng

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

Mã số / Entry number: (sử dụng nội bộ)

Tên nhóm / Group name: (Tên nhóm hoặc tổ chức thực hiện)

Ngày thực hiện / Date of entry: (theo thực tế)

Số lượng người thực hiện / Total number of examinees: (theo thực tế)


Bản đồ phân bổ năng lực nhóm / tổ chức

Khu vực này bao gồm các thông tin như sau:

Tương tự kết quả cá nhân, kết quả nhóm sẽ thể hiện vị trí năng lực của tất cả những người tham gia hay có thể hiểu đây cũng là Bản đồ Năng lực.

Việc sử dụng và khai thác Bản đồ Năng lực này sẽ được hướng dẫn chi tiết ở phần sau.

3.4. Chỉ báo với kết quả nhóm (Result Page 4/6)

Khi sử dụng kết quả trả về, người sử dụng cần phải nắm rõ các chỉ số báo cáo, cấu trúc báo cáo từ công cụ UK Test, đối với kết quả NHÓM (Page 4/6) bạn cần chú ý các thông số sau:

1630413150930.png

Hình ảnh: Khu vực chỉ báo cần biết trong kết quả nhóm (Result Page 4.1/6)

1630413174648.png

Hình ảnh: Khu vực chỉ báo cần biết trong kết quả nhóm (Result Page 4.2/6)​


Bản đồ phân bố Đặc điểm tính cách và Hành vi

Khu vực này bao gồm những thông tin sau:

Tương tự kết quả Đặc điểm tính cách và hành vi của cá nhân, kết quả nhóm sẽ được tổng hợp từ tất cả thành viên tham gia kiểm tra.


Bản đồ phân bổ đặc điểm tính cách và hành vi (tiếp theo)

Khu vực này bao gồm những thông tin sau:

Kết quả ban đầu (khu vực 1) thể hiện 3 đặc điểm tính cách (Tính Thích nghi, Tính linh hoạt, Tính nhạy cảm). Ở khu vực 2 này sẽ tiếp tục thể hiện kết quả tổng hợp của 2 tính cách còn lại (Tính kiên cường và Tính phục hồi)

Bài 4. Đường cong Uchida-Kraepelin​

4.1. Đường cong Uchida-Kraepelin là gì?

1630413190012.png

Hình ảnh: Nhìn kết quả bài làm, chúng ta sẽ dễ dàng nhận định 2 điểm quan trọng​

Từ bài làm trên giấy UK, chúng ta sẽ dễ dàng đánh giá phần nào năng lực và tính cách làm việc của một người.

Thứ 1: Đường màu xanh hay đoạn phép toán đã được tính. Gọi là “Khối lượng công việc trung bình“

Thứ 2: Đường zigzag màu đỏ hay đường nối các điểm cuối các phép cộng. Gọi là “Đường cong làm việc“

1. Khối lượng công việc trung bình là gì?

Khối lượng công việc trung bình đại diện cho năng lực làm việc của một người. Năng lực càng cao khoản cách càng lớn và ngược lại. Tương tự, qua câu truyện của thỏ / rùa, đôi chân nhanh nhẹn / chậm chạp chính là năng lực riêng của một người, gồm: Thời giantốc độ xử lý công việc.

Bài kiểm tra UK Test có mối tương quan cao với các bài kiểm tra trí thông minh (IQ), có thể nói rằng nó phản ánh khả năng và trí thông minh nhiều hơn. Những vấn đề khác như khả năng học tập, tiềm năng giáo dục, cải thiện và tăng trưởng năng lực cũng được phản ánh rất chuẩn xác.

Chú ý: Năng lực xử lý và giải quyết công việc, trong trường hợp thể trạng, tình thần cực kỳ mệt mỏi. Năng lực có thể suy giảm tạm thời, phản ánh tình trạng tâm lý bất ổn.

1630413205032.png

Hình ảnh: So sánh 3 bài làm UK có khối lượng công việc trung bình khác nhau


1630413219251.png

Hình ảnh: Số sánh 3 bài làm UK có đường công làm việc khác nhau về biên độ dao động (khoảng màu vàng)​

2. Giới thiệu đường cong làm việc.

Đường cong làm việc của mỗi người là khác nhau, từ thói quen trong cuộc sống, tính cách sẽ ảnh hưởng đến biên độ dao động của đường cong. Biên độ dao động càng ít phản ánh tâm lý ổn định cao, và ngược lại biên độ dao động xa tâm lý không ổn định.

Qua câu chuyện Thỏ và Rùa, cả 2 đều có thói quen chạy của riêng mình (Khả năng kiểm soát khi xử lý công việc). Ứng với biên độ dao động, Rùa sẽ có biên độ thấp, Thỏ sẽ có biên độ dao động tâm lý cao.

Đây cũng là một đặc trưng của UK Test so với các bài đánh giá tâm lý dựa trên câu hỏi, hay nói cách khác từ thực nghiệm là qua cách làm việc mà đánh giá tính cách con người.

3. Đường cong UK là gì?

Đường cong UK (UK Curve) là đường đại diện cho khả năng kiểm soát và xử lý công việc và là cơ sở của tất cả các kết quả đánh giá.

Giải thích:

Trong Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin, người thực hiện bài kiểm tra sẽ làm các bài tính cộng kéo dài tổng cộng 30 phút (tương ứng 30 dòng) với khoảng thời gian 1 phút/dòng tính.

Khi nối con số ở các điểm tính cuối, sẽ ra được kết quả trong thời gian 1 phút ở từng dòng trên 15 dòng lại với nhau và đặt giấy kiểm tra đó theo chiều dọc, chúng ta có thể nhìn thấy biểu đồ đường màu đỏ như ví dụ bên phải. Đường này được gọi là Đường cong UK.

Trong phần kết quả đánh giá, Đường cong UK của người thực hiện bài kiểm tra sẽ nằm ở phần [Kết quả cá nhân Page 1/2].

1630413243127.png

Hình ảnh: Đường cong UK, hình bên trái chính là Giấy UK theo chiều dọc, hình bên phải là mô phỏng lại kết quả thực hiện.


1630413264315.png

Hình ảnh: Đường cong UK chuẩn (màu xanh) và cá nhân thực hiện (màu đỏ)​

3.1. Đường màu xanh:

Đây là đường cong làm việc chuẩn (tiêu chuẩn) thu được từ dữ liệu của các kết quả kiểm tra đã tích lũy từ trước đến nay. Đường cong chuẩn sẽ khác đôi chút tùy thuộc vào mô hình đánh giá (Nhật Bản, ASEAN, v.v.) được lựa chọn trong quá trình đánh giá. Đường cong chuẩn tại Việt Nam sử dụng mô hình đánh giá ASEAN.

3.2. Đường màu đỏ:

Đây là đường cong của ứng viên làm bài kiểm tra có phong cách làm việc được hình dung bằng một đường cong đặc biệt đối với ứng viên đó. Đường màu đỏ này là cơ sở của tất cả các kết quả và mọi người có thể dễ dàng hiểu phong cách làm việc của ứng viên làm bài kiểm tra bằng cách quan sát đường này. Đồng thời, bạn có thể nắm chắc về đặc điểm của ứng viên làm bài kiểm tra bằng cách quan sát đường cong một khi bạn đã quen với cách đọc các đường cong này.


4.2. Chỉ báo cần biết về Đường cong UK​

Khi sử dụng kết quả trả về, người sử dụng cần phải nắm rõ các chỉ số báo cáo, cấu trúc báo cáo từ công cụ UK Test, Đường cong UK này sẽ có giá trị rất nhiều trong suốt quá trình đọc và phân tích kết quả:

Để hiểu rõ Đường cong UK, chúng ta cần biết về 2 trục, TRỤC TUNG và HOÀNH trong Bản đồ Năng lực.

Trục tung biểu thị cho Khả năng (năng lực) có 5 mức độ: cao (1) đến thấp (5).

Trục hoành biểu thị cho Khả năng Điều khiển Năng lực, có 5 mức độ: bình thường (A,B,C,D) đến khác biệt (E).

Kết quả của người tham gia sẽ được biểu hiện trong Bản đồ năng lực với 25 ô và được chia thành 7 vùng (Xem lại Bài 3, mục 3.1 nếu cần)

1630413278728.png

Hình ảnh: Xác định vị trí năng lực dựa trên bản đồ năng lực​

1. Trục tung (trục y): Chỉ báo về "Khả năng" hay "Năng lực"

Khối lượng công việc trung bình được đánh giá theo chiều cao của khả năng.

Hãy quan sát Đường cong UK ① đến ③ (biểu đồ đa tuyến màu đỏ) ở bên phải.

Khi so sánh giá trị đã tính chúng ta thấy rằng, rõ ràng giá trị có thể tính được đang giảm dần theo thứ tự từ trái sang phải. Giá trị đã tính trung bình được gọi là “khối lượng công việc trung bình” (AV).

Khối lượng công việc trung bình là giá trị số/phút thu được bằng cách lấy trung bình giá trị của công việc có thể thêm vào. Khối lượng công việc trung bình cho thấy tốc độ làm việc và mức độ năng lực chung của ứng viên làm bài kiểm tra. Giá trị này được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 5 trên trục tung (trục Y) của biểu đồ, trong đó các ứng viên có năng lực cao được đặt vào vị trí cao trong biểu đồ và ngược lại.

Trong Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin, mức độ năng lực cao có liên quan tới khả năng xử lý cao, tốc độ làm việc cao, khối lượng công việc có thể thực hiện song song, v.v.

1630413291540.png

Hình ảnh: Chỉ báo về khả năng của ứng viên​

2. Trục hoành (trục x): Chỉ báo về "Khả năng Kiểm soát" hay "Khả năng Điều khiển Năng lực"

Các đặc điểm xác định cách một người kiểm soát khả năng của mình được đánh giá bằng điểm dao động hồ sơ (Dao động hồ sơ, biên độ dao động).

Hãy quan sát Đường cong UK ① đến ③ (biểu đồ đa tuyến màu đỏ) ở bên phải.

Rõ ràng sự dao động từ đường cong chuẩn màu xanh trở nên tệ hơn khi di chuyển từ biểu đồ bên trái sang bên phải. Mức độ dao động này được thể hiện dưới dạng giá trị số: Điểm dao động hồ sơ (PF).

Điểm dao động này được đánh giá theo thang điểm từ A đến E trên trục hoành (trục X) của biểu đồ. Trong đó, có thể thấy điểm PF thấp (sai lệch ít so với đường cong chuẩn) xuất hiện ở bên trái trong khi điểm PF cao (sai lệch nhiều so với đường cong chuẩn) xuất hiện ở bên phải.

Ứng viên sở hữu các đặc điểm chung hoặc đặc điểm bình thường sẽ tạo ra đường cong như trong biểu đồ ở bên trái. Ngược lại, những ứng viên sở hữu các đặc điểm khác biệt, độc đáo hoặc đặc biệt sẽ có xu hướng tạo ra đường cong như trong biểu đồ ở bên phải.

1630413308738.png

Hình ảnh: Chỉ báo về khả năng của ứng viên​

Từ 2 chỉ báo trên, sẽ tạo thành 7 nhóm năng lực nhằm giúp phân loại và xác định năng lực ứng viên được dễ dàng hơn, xem chi tiết ở phần tiếp theo.

4.3. Ý nghĩa 7 khu vực phân loại năng lực

Bằng cách sử dụng 2 chỉ báo cơ bản (5 × 5 thang điểm), kết quả của mỗi ứng viên làm bài kiểm tra được đánh giá trong 25 vùng, sau đó được phân loại thành 7 nhóm. Ý nghĩa 7 khu vực này, sẽ giúp chúng ta nhận diện năng lực và ý nghĩa vị trí khả năng của mình trên bản đồ năng lực UK.

Hướng dẫn nhanh dưới đây là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp bạn hiểu sơ bộ về các đặc điểm của ứng viên làm bài kiểm tra.

1630413322180.png

Hình ảnh: Dựa trên biến đổi Đường cong UK, trên Bản đồ năng lực sẽ được chia thành 7 nhóm năng lực​


Hight Generallist / Tổng quát viên có năng lực cao

Là người có năng lực rất cao và cũng không có sự chênh lệch đáng kể trong việc kiểm soát hành vi của mình.

Có khả năng cao trong việc xử lý suôn sẻ ngay cả các công việc phức tạp hay các công việc có sự tham gia của nhiều bên liên quan, (làm việc đa nhiệm, chuỗi, nhóm...) và được kỳ vọng sẽ đảm nhận được vai trò của người quản lý và trưởng nhóm.

Có khả năng lãnh đạo và tổ chức công việc hiệu quả. Tuy nhiên, họ là người khó có khả năng vượt qua cá tính mạnh của mình và khó có khả năng bứt phá để vượt qua giá trị hiện có. Trong một số ít trường hợp, người thực hiện bài kiểm tra này cũng có “khuynh hướng cần chú ý”, vì vậy, đối với những người có đặc điểm này, nhà tuyển dụng cũng nên lưu ý đến khuynh hướng đó.


Generallist / Tổng quát viên

Là người có năng lực trên trung bình, và cũng không có sự chênh lệch đáng kể trong việc kiểm soát hành vi của mình.

Có khả năng xử lý nhiều công việc khác nhau, và cũng được thể kỳ vọng sẽ đảm nhận được vai trò của người quản lý và trưởng nhóm. Vì đây là phân nhóm cốt lõi có sự phân bổ số người nhiều nhất, nên việc phối hợp nhân sự và đào tạo nhân sự trong phân nhóm này sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Cũng vì vậy, nhà tuyển dụng cũng nên xác nhận “các đặc điểm liên quan đến hành vi và tính cách” của người thực hiện bài kiểm tra. Trong một số ít trường hợp, người thực hiện bài kiểm tra này cũng có “khuynh hướng cần chú ý”, vì vậy, đối với những người có đặc điểm này, nhà tuyển dụng cũng nên lưu ý đến khuynh hướng đó.


Supporter / Người hỗ trợ

Là người có tốc độ hoàn thành công việc có hơi chậm. Nhờ có cách tiếp cận công việc ổn định nên họ là người thích hợp để thực hiện các công việc có cấu trúc cố định. Thay vì mong đợi tính tự chủ, nhà tuyển dụng nên đặt kỳ vọng vào việc họ sẽ thực hiện tốt vai trò hỗ trợ bằng cách thiết lập phạm vi công việc và các trình tự rõ ràng, cố định. Điều quan trọng là phải dành thời gian để đào tạo họ cẩn thận.


Routine Worker / Nhân viên làm các công việc cố định

Là người có tốc độ hoàn thành công việc có hơi chậm. Nhờ có cách tiếp cận công việc ổn định nên họ là người thích hợp để thực hiện các công việc có cấu trúc cố định. Thay vì mong đợi tính tự chủ, nhà tuyển dụng nên đặt kỳ vọng vào việc họ sẽ thực hiện tốt vai trò hỗ trợ bằng cách thiết lập phạm vi công việc và các trình tự rõ ràng, cố định. Điều quan trọng là phải dành thời gian để đào tạo họ cẩn thận.


Speciallist / Người đặc biệt

Mặc dù là người có năng lực cao nhưng họ lại rất dễ bộc lộ đặc điểm riêng biệt của mình trong hành vi và tính cách, vì vậy có thể phân biệt rõ ràng họ giỏi hay không giỏi công việc nào. Họ có thể cho thấy mức độ thích ứng cao khi thực hiện các công việc phù hợp với đặc điểm hành vi của bản thân, nhưng khi thực hiện các công việc không phù hợp thì lại không thể phát huy năng lực thực sự. Ngay cả các chuyên gia trong cùng lĩnh vực cũng có đặc điểm hành vi và tính cách khác nhau. Điều quan trọng là đối với người thực hiện bài kiểm tra thuộc phân nhóm này là cần phải đặc biệt xác nhận “các đặc điểm liên quan đến hành vi và tính cách” của họ và bố trí họ vào công việc phù hợp.


Quirky Worker / Người làm theo thói quen

Là người có tốc độ làm việc ở mức trung bình hoặc hơi chậm một chút và rất dễ bộc lộ đặc điểm trong việc kiểm soát hành vi. Vì rất dễ bộc lộ đặc điểm hành vi (thói quen) của riêng mình, nên có thể phân biệt rõ ràng liệu họ có phải là người phù hợp với công việc hay không. Cần phải xác nhận “các đặc điểm liên quan đến hành vi và tính cách” của họ và xem xét sự phù hợp giữa bản thân người thực hiện và công việc, đồng thời, cũng phải cân nhắc đến việc khống chế thói quen cứng nhắc của họ bằng cách phân bổ vào công việc với các quy tắc được quy định rõ ràng.

Chu ý: Hành vi của họ có những đặc điểm do ảnh hưởng của thói quen.


Worrywart / Người hay lo lắng

Là người hay lưu tâm về cả năng lực và khả năng kiểm soát. Họ có thể có sự chênh lệch lớn trong phong cách làm việc, nhưng đồng thời, điều này có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện tại thời điểm kiểm tra (cực kỳ mệt mỏi và thiếu ngủ) và thái độ khi kiểm tra (các hành vi có chủ ý và trò chơi khăm). Cũng cần phải xem xét cẩn thận “các đặc điểm liên quan đến hành vi và tính cách” và “khuynh hướng cần chú ý”, cũng như thái độ làm việc hàng ngày, v.v… của họ.

Bài 5. Đặc điểm tính cách và hành vi​

5.1. Ý nghĩa đặc điểm và xu hướng tính cách

Xem đến đây, phần nào bạn đã nắm được cách đánh giá năng lực và khả năng kiểm soát năng lực của một người thông qua Đường cong UK. Tiếp tục phần này chúng ta sẽ đi giải nghĩa 5 đặc điểm tính cách và 10 xu hướng hành vi của người tham gia.

Bạn nên nhớ đặc điểm tính cách và xu hướng hành vị này sẽ thay đổi theo thời gian, nó phụ thuộc vào kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng và giao tiếp xã hội. Khi nó thay đổi, hiểu theo hướng tích cực là người này đã phát triển về năng lực; theo hướng tiêu cực thì người này đã có một biến cố gì đó ảnh hưởng đến năng lực của mình. Và chúng ta, sẽ nhận diện sự thay đổi đó để có giải pháp đối ứng phù hợp.

1630413337718.png

Hình ảnh: 5 đặc điểm tính cách và hành vi​

5.1.1. Ý nghĩa 5 đặc điểm tính cách

Mỗi một đặc điểm tính cách đại diện cho một nhóm hành vi, những hành vi này sẽ được bọc lộ, thể hiện ra trong quá trình làm việc. Khi nắm được những đặc trưng này sẽ giúp chúng ta quan sát và hiểu hơn về ứng viên này.


Tính thích nghi / Adaptability

Đặc điểm này liên quan đến khả năng tiếp cận với nhiều thứ và thích nghi với môi trường (thấp hoặc cao)


Tính linh hoạt / Flexibility

Đặc điểm này liên quan đến thay đổi tâm trạng và tính linh hoạt (thấp hoặc cao)


Độ nhạy cảm / Sensitivity

Đặc điểm này liên quan đến độ nhạy và độ nhạy cảm bên trong (thấp hoặc cao).


Tính kiên định / Tenaciousness

Đặc điểm này liên quan đến sự kiên trì trong việc giải quyết vấn đề và ổn định (thấp hoặc cao)


Tính phục hồi / Resilience

Đặc điểm này liên quan đến sự phục hồi sau mệt mỏi và sự bền bỉ (thấp hoặc cao)

5.1.2. Ý nghĩa 10 xu hướng hành vi theo 5 đặc điểm tính cách

Một đặc điểm tính cách sẽ có hai xu hướng hành vi kèm theo (hành vị trái và hành vi phải) và chia thành 5 bậc đánh giá (Thấp – Hơi thấp – Bình thường – Hơi cao – Cao). Vòng tròn (O) đại diện cho đánh dấu kết quả của người tham gia.



1630413354130.png

Hình ảnh: Mô tả 10 xu hướng hành vi theo 5 đặc điểm tính cách.​

5.2. Tính thích nghi / Adaptability

Đặc điểm này liên quan đến khả năng tiếp cận với nhiều thứ và thích nghi với môi trường (thấp hoặc cao)

1630413368647.png

Hình ảnh: Tính thích nghi​

Tính thích nghi hay Khả năng thích nghi

Đặc điểm liên quan đến việc một người tiếp cận với nhiều thứ và khả năng thích nghi của người đó với môi trường xung quanh và môi trường tự nhiên. Đặc điểm này được phân loại thành 5 giai đoạn từ cao đến thấp với mức trung bình (= bình thường, không có điểm đặc biệt) ở giữa. Ba mức đánh giá ở giữa, “khá thấp”, “trung bình”, và “khá cao” có thể coi là một đặc điểm của tính cá nhân và bản tính của ứng viên làm bài kiểm tra. Tuy nhiên, hai mức “thấp” và “cao” ở ngoài cùng của thang đo cũng đƣợc cho là những đặc điểm cực kỳ mất ổn định. Điểm đặc biệt của những ngƣời có xu hướng về phía “cao” và “thấp” sẽ được giải thích chi tiết.


1. Khả năng thích nghi THẤP

Đặc điểm này liên quan đến khả năng tiếp cận với nhiều thứ và thích nghi với môi trường THẤP.

1630413382067.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có tính thích nghi thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Khả năng thích nghi thấp có thể được hiểu là một lời khen vì ứng viên có khả năng là mẫu người thận trọng, họ chỉ bắt tay vào làm việc sau khi đã suy nghĩ cẩn thận về việc đó và tự thuyết phục bản thân. Tuy nhiên, những người như vậy thường rất cầu kỳ và cần một thời gian dài trước khi bắt tay vào thực hiện điều gì đó mới mẻ hay thích nghi với một môi trường mới.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Điểm đặc biệt về đường cong UK của những người này là phần bắt đầu (1 – 3 phút đầu tiên) cực kỳ thấp. Ví dụ về mức “thấp” được minh họa trong biểu đồ ở bên trái, trong khi đó, biểu đồ ở bên phải minh họa ví dụ về mức “khá thấp”. Hãy chú ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ nữa. Điểm PF càng lớn thì điểm này càng thường xuyên xuất hiện dưới dạng một đặc điểm tiêu cực. Cần chú ý hơn đến “Bắt đầu cực kỳ chậm trong nửa sau của bài kiểm tra” trong phần đặc điểm cần chú ý.


2. Khả năng thích nghi CAO

Đặc điểm này liên quan đến khả năng tiếp cận với nhiều thứ và thích nghi với môi trường CAO.

1630413393334.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có tính thích nghi cao​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người có khả năng thích nghi cao thể hiện sức mạnh của mình ngay khi bắt đầu công việc và có thể thích nghi với môi trường mới tương đối nhanh. Mặt khác, họ có thể thể hiện những hành vi liều lĩnh hoặc bất cẩn. Hoặc họ có thể quá chú tâm vào môi trường xung quanh và cuối cùng không thể đưa ra bất kỳ quyết định hay hành động nào.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Điểm đặc biệt về đường cong UK của những người này là phần bắt đầu (1 – 3 phút đầu tiên) đặc biệt cao. Ví dụ về mức “khá cao” được minh họa trong biểu đồ ở bên trái, trong khi đó, biểu đồ ở bên phải minh họa ví dụ về mức “cao”. Hãy chú ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ nữa. Điểm PF càng lớn thì điểm này càng thường xuyên xuất hiện dưới dạng một đặc điểm tiêu cực.

5.3. Tính linh hoạt / Flexibility

Đặc điểm này liên quan đến thay đổi tâm trạng và tính linh hoạt (thấp hoặc cao)

1630413409370.png

Hình ảnh: Tính linh hoạt​

Tính linh hoạt hay Khả năng linh hoạt

Đặc điểm liên quan đến những thay đổi về hành vi và tâm trạng cũng như tính linh hoạt trong giải quyết vấn đề của một người. Đặc điểm này được phân thành 05 giai đoạn từ cao đến thấp và mức độ giữa là vừa phải (= bình thường, không phải nét đặc thù). Ba loại ở mức độ giữa là “hơi thấp”, “vừa phải” và “hơi cao” có thể được xem là đặc điểm về cá tính và tính khí của người được kiểm tra. Tuy nhiên, “cao” và “thấp” ở hai đầu cực của thang đo cũng được xem là đặc điểm tới hạn gây mất cân bằng. Đặc điểm của những người theo xu hướng “cao” và “thấp” được diễn giải chi tiết trên trang kế tiếp.


1. Khả năng linh hoạt THẤP

Đặc điểm này liên quan đến thay đổi tâm trạng và tính linh hoạt THẤP.

1630413430791.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có tính linh hoạt thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người đạt điểm thấp về tính linh hoạt là những cá nhân trầm tính và điềm tĩnh. Tâm trạng của họ hầu như không dao động hoặc thay đổi và họ thường có hiệu suất ổn định khi là người lao động. Mặt khác, họ nhận thấy khó điều chỉnh tốc độ hành vi theo hoàn cảnh xung quanh. Mặt tiêu cực đó là họ thường đem đến ấn tượng là không nhạy và bàng quan.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Các đường cong UK đƣợc mô tả bằng những dao động nhỏ. Ví dụ về “thấp” đƣợc biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “hơi thấp”. Trong khi đó điểm PF ở những người có điểm linh hoạt thấp có thể nhỏ, tuy nhiên vẫn cần lưu ý khi điểm này thấp. Khi xuất hiện “Thiếu dao động” bên dưới đặc điểm cần chú ý, thay vì hiểu là tính cách, bạn cũng cần xem xét khả năng đây là một hành vi tạm thời được lấy để phản kháng hoặc đối phó với bài kiểm tra.


2. Khả năng linh hoạt CAO

Đặc điểm này liên quan đến thay đổi tâm trạng và tính linh hoạt CAO.

1630413446890.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có tính linh hoạt cao​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người có điểm linh hoạt cao về tính linh hoạt thể hiện điều này trong hành vi và khá hăng hái. Họ cũng có hiệu suất làm việc tuyệt vời khi họ luôn theo sát vấn đề. Đôi khi họ cũng có thể là người tạo ra tâm trạng cho hoàn cảnh hoặc cho nhóm. Khuyết điểm của họ bao gồm hành vi không nhất quán và hiệu suất làm việc không ổn định. Những thay đổi về tâm trạng của họ cũng có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Các đường cong UK của họ được mô tả bằng những dao động lớn. Ví dụ về “hơi cao” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “cao”. Ngoài ra, hãy lưu ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ. Điểm PF càng lớn, càng cho thấy đó là đặc điểm tiêu cực. Cần lưu ý thêm về “Dao động tới hạn” bên dưới đặc điểm cần chú ý.

5.4. Độ nhạy cảm / Sensitivity

Đặc điểm này liên quan đến độ nhạy và độ nhạy cảm bên trong (thấp hoặc cao).

1630413460868.png

Hình ảnh: Khả năng Nhạy cảm​

Độ nhạy hay Khả năng Nhạy cảm

Đặc điểm này được phân thành 05 giai đoạn từ cao đến thấp và mức độ giữa là vừa phải (= bình thƣờng, không phải nét đặc thù). Ba loại ở mức độ giữa là “hơi thấp”, “vừa phải” và “hơi cao” có thể được xem là đặc điểm về cá tính và tính khí của người được kiểm tra. Tuy nhiên, “thấp” và “cao” tại hai đầu cực của thang đo cũng được xem là đặc điểm tới hạn gây mất cân bằng. Đặc điểm của những người theo xu hƣớng “cao” và “thấp” được diễn giải chi tiết trên trang kế tiếp.


1. Khả năng nhạy cảm THẤP

Đặc điểm này liên quan đến độ nhạy và độ nhạy cảm bên trong THẤP.

1630413473725.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng nhạy cảm thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người đạt điểm thấp về độ nhạy là những cá nhân trầm tính và điềm tĩnh. Tâm trạng của họ hầu như không dao động hoặc thay đổi và họ thường có hiệu suất ổn định khi là người lao động. Mặt khác, họ nhận thấy khó điều chỉnh tốc độ hành vi theo hoàn cảnh xung quanh. Mặt tiêu cực đó là họ thường đem đến ấn tượng là không nhạy và bàng quan.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Các đường cong UK của họ được mô tả bằng những dao động nhỏ. Ví dụ về “thấp” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “hơi thấp”. Trong khi đó điểm PF ở những người có điểm độ nhạy thấp có thể nhỏ, tuy nhiên vẫn cần lưu ý khi điểm này thấp. Khi xuất hiện “Thiếu dao động” bên dưới đặc điểm cần chú ý, thay vì hiểu là tính cách, bạn cũng cần xem xét khả năng đây là một hành vi tạm thời được lấy để phản kháng hoặc đối phó với bài kiểm tra.


2. Khả năng nhạy cảm CAO

Đặc điểm này liên quan đến độ nhạy và độ nhạy cảm bên trong CAO.

1630413485929.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng nhạy cảm cao​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người có độ nhạy cao và mẫn cảm với môi trƣờng xung quanh và hoàn cảnh, và do đó sẽ lưu ý và cư xử sao cho phù hợp. Họ cũng giỏi thể hiện hiệu suất theo giai đoạn hoặc tự thể hiện. Khuyết điểm của họ là dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh và hoàn cảnh và có thể trở nên bất ổn do những thay đổi cảm xúc mạnh.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng nhiều dao động (so với mức dao động về tính linh hoạt). Ví dụ về “hơi cao” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “cao”. Ngoài ra, hãy lưu ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ. Điểm PF càng lớn, càng cho thấy đó là đặc điểm tiêu cực. Những người có độ nhạy cao cũng có những đặc điểm trùng hợp với những đặc điểm của những người linh hoạt, cho dù không có nhiều người có điểm độ nhạy thấp bằng.

5.5. Tính kiên định / Tenaciousness

Đặc điểm này liên quan đến sự kiên trì trong việc giải quyết vấn đề và ổn định (thấp hoặc cao)

1630413499004.png

Hình ảnh: Tính kiên định​

Tính kiên định hay Khả năng kiên định

Đặc điểm liên quan đến sự kiên trì và quyết tâm trong việc giải quyết vấn đề và ổn định. Đặc điểm này được phân thành 05 giai đoạn từ cao đến thấp và mức độ giữa là vừa phải (= bình thƣờng, không phải nét đặc thù). Ba loại ở mức độ giữa là “hơi thấp”, “vừa phải” và “hơi cao” có thể được xem là đặc điểm về cá tính và tính khí của người được kiểm tra. Tuy nhiên, “cao” và “thấp” ở hai đầu cực của thang đo cũng được xem là đặc điểm tới hạn gây mất cân bằng. Đặc điểm của những người theo xu hƣớng “cao” và “thấp” được diễn giải chi tiết trên trang kế tiếp.


1. Khả năng kiên trì THẤP

Đặc điểm này liên quan đến sự kiên trì trong việc giải quyết vấn đề và ổn định THẤP.

1630413511500.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng kiên định thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người có điểm kiên trì cao không ép mọi việc/mọi người quá mức và điều chỉnh kế hoạch của mình theo hoàn cảnh. Họ cũng có thể hài hòa với quan điểm của những người khác mà không tự chịu ám ảnh. Nhưng điều này cũng có nghĩa là họ không đủ quyết tâm để tiếp tục vấn đề đến cùng, và dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh do sẵn sàng thỏa hiệp và thiếu ý chí.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng sự sụt giảm liên tục trong nửa sau của bài kiểm tra (13 – 15 phút). Ví dụ về “thấp” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “hơi thấp”. Ngoài ra, hãy lƣu ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ. Điểm PF càng lớn, càng cho thấy đó là đặc điểm tiêu cực. Nếu tính kiên cường của họ càng thấp, có thể họ đã không có được điều kiện tốt trong suốt bài kiểm tra.


2. Khả năng kiên trì CAO

Đặc điểm này liên quan đến sự kiên trì trong việc giải quyết vấn đề và ổn định CAO.

1630413524098.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng kiên định cao​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người kiên trì cao có quyết tâm để tiếp tục vấn đề đến cùng, không dễ bị ảnh hưởng bởi quan điểm khác, và sẽ thực hiện ý chí của họ bất luận là gì. Tuy nhiên, điều này gây ra nhược điểm bởi vì họ bị ám ảnh về việc làm mọi thứ theo cách của họ và không bận tâm hoặc suy nghĩ đến người khác hay chạy theo nhịp độ riêng của mình bất kể hoàn cảnh.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng đỉnh nhọn liên tục trong nửa sau của bài kiểm tra (13 – 15 phút). Ví dụ về “hơi cao” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “cao”. Ngoài ra, hãy lưu ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ. Điểm PF càng lớn, càng cho thấy đó là đặc điểm tiêu cực.

5.6. Tính phục hồi / Resilience

Hướng dẫn khai thác Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin (UK Test) Bài 5. Đặc điểm tính cách và hành vi 5.6. Tính phục hồi / Resilience

ĐANG DIỄN RA

Đặc điểm này liên quan đến sự phục hồi sau mệt mỏi và sự bền bỉ (thấp hoặc cao)

1630413539547.png

Hình ảnh: Khả năng phục hồi​

Tính kiên cường hay Khả năng phục hồi

Đặc điểm liên quan đến khả năng phục hồi sau mệt mỏi, khả năng tập trung trong giải quyết vấn đề, và sự bền bỉ của nghị lực. Đặc điểm này được phân thành 05 giai đoạn từ cao đến thấp và mức độ giữa là vừa phải (= bình thường, không phải nét đặc thù). Ba loại ở mức độ giữa là “hơi thấp”, “vừa phải” và “hơi cao” có thể được xem là đặc điểm về cá tính và tính khí của người được kiểm tra. Tuy nhiên, “thấp” và “cao” tại hai đầu cực của thang đo cũng được xem là đặc điểm tới hạn gây mất cân bằng. Đặc điểm của những người theo xu hướng “cao” và “thấp” được diễn giải chi tiết trên trang kế tiếp.


1. Khả năng phục hồi THẤP

Đặc điểm này liên quan đến sự phục hồi sau mệt mỏi và sự bền bỉ THẤP.

1630413552583.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng phục hồi thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Thực tế không có bất kỳ ưu điểm nào đối với những người có điểm kiên cường thấp. Họ không thể phục hồi hoàn toàn sau mệt mỏi hoặc không thể chứng tỏ được “hiệu quả thực tiễn” do họ đã được kiểm tra lại trên cùng một bài kiểm tra ở nhiều thời điểm trong một thời gian ngắn.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng sự sụt giảm về khối lƣợng công việc trong nửa sau bài kiểm tra so với nửa đầu (sau 15 phút). Ví dụ về “thấp” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “hơi thấp”. Khi xuất hiện “Giảm khối lượng công việc trong nửa sau bài kiểm tra” ở đặc điểm cần chú ý, điều kiện của người được kiểm tra có thể kém đi (có thể suy giảm về động cơ thúc đẩy).


2. Khả năng phục hồi CAO

Đặc điểm này liên quan đến sự phục hồi sau mệt mỏi và sự bền bỉ CAO.

1630413565801.png

Hình ảnh: Ví dụ Đường cong UK có khả năng phục hồi cao​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người kiên cường cao có thể phục hồi tốt hoặc có thể chụ đựng mệt mỏi khi làm việc, và có thể chứng tỏ tính bền bỉ hướng về công việc. Tuy nhiên, có thể là họ không thực sự phục hồi hoàn toàn sau mệt mỏi khi làm việc, đúng hơn là, họ bắt đầu mọi thứ việc giống như những người có điểm thích ứng thấp.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng sự gia tăng về khối lượng công việc (thường tăng thêm 10%) trong nửa sau bài kiểm tra so với nửa đầu (sau 15 phút). Ví dụ về “hơi cao” được biểu diễn trên biểu đồ trái, trong đó biểu đồ phải là ví dụ là “cao”. Ngoài ra, hãy lưu ý đến chỉ báo cơ bản “PF” của họ. Điểm PF càng lớn, càng cho thấy đó là đặc điểm tiêu cực.

5.7. Ý nghĩa 8 loại đặc điểm cần chú ý

Hướng dẫn khai thác Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin (UK Test) Bài 5. Đặc điểm tính cách và hành vi 5.7. Ý nghĩa 8 loại đặc điểm cần chú ý

ĐANG DIỄN RA

“Đặc điểm cần chú ý” có 8 đặc điểm, bạn có thể hiểu đây là 8 biển báo dùng để cảnh báo nếu người tham gia có kết quả tính cách rơi vào 1 trong 8 vấn đề đặc biệt cần phải lưu tâm.

1630413622472.png

Hình ảnh: Khu vực chỉ báo cần biết trong kết quả nhóm (Result Page 5/6)​


Đặc điểm cần chú ý cũng được xem là đặc điểm đáng chú ý. Có 8 loại sau đây:



Thường xuyên phát sinh câu trả lời sai

Thay đổi đột ngột: Trồi lên

Thay đổi đột ngột: Sụp xuống

Dao động dữ dội

Thiếu dao động hay bằng phẳng

Phần bắt đầu thực hiện giai đoạn sau nằm ở mức thấp

Giảm tiêu chuẩn lượng công việc ở giai đoạn sau

Lượng công việc có mức cực thấp

Mỗi đặc điểm được coi là “thiếu”, hoặc được đánh giá theo thang 2 điểm gồm “hơi nổi bật” (!!) và “nổi bật” (!!!).
“5 đặc điểm hành vi và tính cách” đều có ưu điểm và khuyết điểm. Nói cách khác, 8 đặc điểm này chứng tỏ sự phân cực mạnh hoặc khuynh hướng không bình thường đối với cái gọi là “tính cách”. Đó cũng là chỉ số thể hiện sự suy giảm về điều kiện và thái độ của người được kiểm tra (như là gây phiền toái) đối với bài kiểm tra.

1. Nhiều lỗi (thường xuyên phát sinh câu trả lời sai)

Lưu ý về kiểm soát hành động và tính chính xác.

1630413637145.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có Nhiều lỗi​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Người ta tin rằng những người như thế có thể không nhất thiết phải điều khiển hành động của mình để thực hiện tốt công việc. Chúng ta có thể ví họ với những cái xe bị lỗi phanh. Trong một vài trường hợp, lỗi có thể tăng lên ngay sau khi kết thúc giai đoạn/hoàn cảnh khó khăn hoặc giảm đi sau khi quá mệt mỏi.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng rất nhiều lỗi, bất kể hình dạng đường cong. Ví dụ ở bên trái là minh họa cho các kết quả kiểm tra trong đó 43% công việc (câu trả lời) là không chính xác, trong khi đó minh họa bên phải phản ánh 12% lỗi. Đây không chỉ là số lượng lỗi (số lượng) mà còn là vấn đề tiếp cận (chất lượng). Nếu có thể phát hiện được khuynh hướng lỗi cụ thể (tính thường xuyên) khi xem xét bài kiểm tra ban đầu, thì có thể chỉ ra được vấn đề về thái độ của người được kiểm tra (như là gây phiền toái) đối với bài kiểm tra.




1630413660663.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo nhiều lỗi​


2. Thay đổi đột ngột: Sụt xuống

Lưu ý về sự gián đoạn tập trung tạm thời.

1630413684907.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có đột biến Sụt xuống​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Ví dụ bao gồm gián đoạn tập trung tạm thời hoặc dừng tay ngay cả khi một người vẫn nhẩm tính trong đầu. Điều này có thể ví với những bánh răng tạm nhả ra trong khi hoạt động. Cần xem xét điều này khi tuyển những người như thế đối với những công việc cần phải có sự tập trung liên tục như là lái xe hay vận hành máy móc.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Ngoài khuynh hướng khuôn khổ của đường cong UK, đường cong của những người này được mô tả bằng sự sụt giảm đột ngột về khối lượng công việc. Đặc điểm khác cần quan sát bao gồm cùng xảy ra “dao động tới hạn” và “đỉnh nhọn lớn”. Sự tập trung của những nguời này có thể bị phá vỡ bằng những sự cố nhỏ với công cụ viết (như là gãy bút chì bấm), cho nên tốt nhất cần xác nhận điều này thông qua thực hiện bài kiểm tra ban đầu.



1630413700597.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo thay đổi đột ngột sụp xuống​


3. Thay đổi đột ngột: Trồi lên

Lưu ý về sự phấn khích đột ngột và hành vi không nhất quán.

1630413711893.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có đột biến Trồi Lên​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Ví dụ bao gồm gián đoạn tập trung tạm thời hoặc dừng tay ngay cả khi một người vẫn nhẩm tính trong đầu. Điều này có thể ví với những bánh răng tạm nhả ra trong khi hoạt động. Cần xem xét điều này khi tuyển những người như thế đối với những công việc cần phải có sự tập trung liên tục như là lái xe hay vận hành máy móc.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Bên cạnh khuynh hướng trong khuôn khổ của UK Curve, khuynh hướng này có phần thể hiện lượng công việc tăng rất mạnh và đột ngột. Khuynh hướng này cũng thường xảy ra đồng thời với các khuynh hướng cần chú ý khác là “Dao động dữ dội” hoặc “Thay đổi đột ngột (Sụp xuống)”.



1630413725957.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo thay đổi đột ngột trồi lên​


4. Dao động Dữ dội

Lưu ý về tâm trạng và hành vi bất ổn.

1630413744895.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có đột biến Dao động Dữ dội​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người này khó thể hiện được hiệu suất làm việc ổn định để chứng tỏ khả năng ban đầu do họ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi lớn về tâm trạng và các dạng hành vi bất ổn định. Đôi khi họ sẽ để lại ấn tượng là những nhân viên không nhất quán và dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh tùy thuộc vào tâm trạng (tính linh hoạt: cao). Mặt khác, ngay cả khi họ chịu ảnh hưởng lớn từ nội bộ, điều này có thể không thực sự tỏ rõ về hành vi bên ngoài của họ (độ nhạy: cao).

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng những dao động cực lớn. Đặc điểm cần chú ý là những đặc điểm tới hạn trong số 5 đặc điểm sau: “tính linh hoạt: cao” và “độ nhạy: cao”. Đặc điểm này thường xuất hiện cùng với “sụt giảm lớn” và “đỉnh nhọn lớn”.



1630413762503.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo dao động dữ dội​


5. Thiếu dao động hay bằng phẳng

Lưu ý về hành vi cứng nhắc và thiếu cảm xúc.

1630413777580.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có đột biến Thiếu dao động​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người này không linh hoạt và khó điều chỉnh nhịp độ hay phong cách làm việc để khớp với những người khác. Vì họ có ấn tượng không thay đổi và không thực sự biểu lộ cảm xúc của mình, đôi khi họ để lại ấn tượng là những người bàng quan hoặc cực điềm tĩnh (lạnh nhạt).

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng những dao động cực nhỏ. Đặc điểm cần chú ý là những đặc điểm tới hạn trong số 5 đặc điểm sau: “tính linh hoạt: thấp” và “độ nhạy: thấp”. Khi một “đường thẳng” giống như đường ở biểu đồ bên trái xuất hiện, có thể có những vấn đề về thái độ (như là gây phiền toái) đối với bài kiểm tra.



1630413795607.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo thiếu dao động hay bằng phẳng​


6. Phần bắt đầu thực hiện giai đoạn sau nằm ở mức thấp.

Lưu ý về cách bắt tay vào mọi thứ và tính thích ứng.

1630413818714.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có Phần bắt đầu thực hiện giai đoạn sau nằm ở mức thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Khi những người này bắt tay vào những việc mới hoặc công việc mới, quá trình thường không nhịp nhàng uyển chuyển, và họ thường cần nhiều thời gian để làm quen với môi trường mới và thích ứng với những thay đổi của hoàn cảnh. Họ cũng có những điều cực kỳ thích và không thích tuy nhiên chưa thể biểu lộ chân thật quan điểm hoặc cảm xúc của mình với người khác, khiến cho họ có những mối quan hệ ngượng nghịu với những người khác.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng việc bắt đầu chậm một cách khác thường (1 – 3 phút đầu tiên). Đặc điểm cần chú ý là đặc điểm tới hạn trong số 5 đặc điểm sau: “tính thích ứng: thấp”. Trong nửa sau của bài kiểm tra, vì họ thường thường tạo ra khối lượng công việc cao so với những người khác (nhìn đường cong tiêu chuẩn màu xanh), họ biểu lộ xu hướng rất đối lập.



1630413833690.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo Phần 2 bắt đầu thấp​


7. Giảm tiêu chuẩn lượng công việc ở giai đoạn sau

Lưu ý về giảm thể lực và động cơ thúc đẩy sau mệt mỏi.

1630413851565.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có Giảm tiêu chuẩn lượng công việc ở giai đoạn sau​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Mệt mỏi về thể chất và giảm mức năng lượng thấy rất rõ ở những người này. Động cơ thúc đẩy đối với công việc cũng có thể giảm. Điều kiện của họ có thể cũng thay đổi tạm thời do các yếu tố như ngủ không đủ giấc (ngù gà ngủ gật trong suốt bài kiểm tra), cực kỳ mệt mỏi, hoặc chịu ảnh hưởng của rượu và thuốc. Họ có thể cần nghỉ ngơi đủ.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng sự sụt giảm về khối lượng công việc trong nửa sau bài kiểm tra so với nửa đầu (sau 15 phút). Khuynh hướng chung đó là khối lượng công việc ở nửa sau của bài kiểm tra tăng thêm 10% hoặc tăng so với nửa đầu (xem đường cong tiêu chuẩn màu xanh). Phụ thuộc vào tình trạng thực hiện bài kiểm tra (chẳng hạn, muộn về đêm hoặc ngay sau khi lao động thể chất), tác động đã gây ra có thể mạnh lên.



1630413865052.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo kết thúc phần sau thấp​


8. Lượng công việc có mức cực thấp.

Lưu ý về tốc độ làm việc chậm và khả năng cơ bản.

1630413877109.png

Hình ảnh: Đường cong UK thể hiện đặc điểm có Lượng công việc có mức cực thấp​

Đặc điểm hành vi và tính cách:

Những người này có thể là những người lao động cực kỳ chậm và sẽ cần nhiều thời gian để học hỏi hoặc làm chủ mọi thứ. Họ sẽ khó giải quyết công việc có đặc thù phức tạp, không có kết cấu hoặc yêu cầu tốc độ cao.

Điểm đặc biệt về Đường cong UK:

Đường cong UK của họ được mô tả bằng khối lượng công việc trung bình cực kỳ thấp, bất kể hình dạng đường cong. Bạn cần quan sát đặc điểm này không phải dựa trên thang đo 02 điểm, mà là thang đo 01 điểm để cảnh báo/nhắc nhở. Bạn sẽ cần lưu ý khi khối lượng công việc trung bình nhìn chung dưới 20.



1630413891302.png

Hình ảnh: Kết quả mẫu bài làm có cảnh báo khối lượng công việc cực kỳ thấp​


Case study 1: Hồ sơ Trưởng phòng Kinh doanh


Hướng dẫn khai thác Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin (UK Test) Bài 6. Trường hợp thực tế Case study 1: Hồ sơ Trưởng phòng Kinh doanh

ĐANG DIỄN RA

Trường hợp: Khai thác hồ sơ vị trí TP Kinh doanh

Hồ sơ này được lấy từ thực tế, thông qua hồ sơ chúng ta sẽ phân tích để giải quyết 2 vấn đề:

Thứ 1: Giả sử hồ sơ này dùng để tuyển dụng ứng viên mới, cho vị trí TP/GĐ Kinh doanh.

Thứ 2: Thực tế hồ sơ này là nhân viên hiện tại và phòng nhân sự ứng dụng công cụ UK Test để đánh giá năng lực, phục vụ công tác phát triển nhân tài và đội ngũ.

Bước 1: Nhân diện năng lực (Cá nhân)

1630413910045.png

Hình ảnh: Kết quả demo vị trí Trưởng phòng Kinh doanh (Result Page 1)​

Phân tích chỉ số (Result Page 1)

Xác định vị trí năng lực:
1-A

Vị trí 1-A thuộc khu vực: “Hight Generallist / Tổng quát viên có năng lực cao” – là người có năng lực rất cao và cũng không có sự chênh lệch đáng kể trong việc kiểm soát hành vi của mình. Có khả năng cao trong việc xử lý suôn sẻ ngay cả các công việc phức tạp hay các công việc có sự tham gia của nhiều bên liên quan (đa nhiệm) và được kỳ vọng sẽ đảm nhận được vai trò của người quản lý và trưởng nhóm. Tuy nhiên, họ là người khó có khả năng vượt qua cá tính mạnh của mình và khó có khả năng bứt phá để vượt qua giá trị hiện có. Trong một số ít trường hợp, người thực hiện bài kiểm tra này cũng có “khuynh hướng cần chú ý”, vì vậy, đối với những người có đặc điểm này, nhà tuyển dụng cũng nên lưu ý đến khuynh hướng đó.

Điểm số năng lực trung bình: 80.8

Điểm số 80.8 là cao so với khu vực ASEAN (50-65), điều này chứng tỏa khả năng làm việc rất nhanh, tương ứng tốc độ chạy của Thỏ. Tuy nhiên, để xác định tính cách như thế nào chúng ta sẽ đi vào phân tích các chỉ số tiếp theo ở phần kết quả Page 2.

Điểm số dao động hồ sơ: 3.0

Mức độ dao động chuẩn (0.1 – 100 điểm), với điểm số 3.0 điểm thì biên độ dao động thấp, có ý nghĩa tâm lý, tinh thần làm việc khá ổn định, không có biến động lớn, ý chí rất vững vàng.

Đặc điểm tính cách cần lưu ý: Bình thường (Absent)

Giá trị “Bình thường” trong 8 đặc điểm tính cách không có điểm cần lưu ý.

Đường cong UK: Hãy quan sát khu vực UK Curve, ta có thể nhận định được một số đặc điểm tính cách cơ bản như sau:


Ở hiệp thứ 1: Đường cong UK màu đỏ có chiều từ trái sáng phải, ban đầu khối lượng phép cộng được thực nhiều rất nhiều (cao hơn 80) về sau khối lượng cộng giảm (dưới 80). Điều này, được xem là bình thường khi thực hiện UK Test.

Ở hiệp thứ 2: Đường cong UK màu đỏ nhìn từ trái sang phải, cũng có xu hướng giống ở hiệp 1 (điều bình thường) nhưng ở hiệp 2 này có khối lượng phép cộng được thực hiện nhiều hơn hiệp 1, có nghĩa là trong phong cách làm việc ứng viên này khi giải quyết công việc, càng làm về sau sẽ càng tốt, bền bỉ và quyết tâm đến cùng.

1630413925350.png

Hình ảnh: Kết quả demo vị trí Trưởng phòng Kinh doanh (Result Page 2)​

Phân tích chỉ số (Result Page 2)

Ở kết quả trang 2, có hai khu vực: (1) Đặc điểm tính cách; (2) Đặc điểm tính cách cần lưu ý; Khu vực 2 chúng ta sẽ không phân tích vì trong tính cách ứng viên này được xem là bình thường không có điểm bất thường phải lưu tâm.

Lưu ý: Kết quả sẽ hỗ trợ bạn dự đoán xu hướng có thể xảy ra, bởi vì mỗi người đều có tính cách riêng, môi trường sống và làm việc khác nhau; Mỗi ngữ cảnh hay sự việc xảy ra, còn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bạn, như chỉ số EQ, IQ, đào tạo, kinh nghiệm, thực hành và động lực sống hoàn toàn khác nhau.

Để phân tích kết quả khu vực 1 (Behavioral and personality) hình trên, ta cần đối chiếu kết quả với bảng 10 xu hướng hành vi, xem hình bên dưới:

1630413963062.png

Hình ảnh: Mô tả 10 xu hướng hành vi theo 5 đặc điểm tính cách.​

Kết quả qua đối chiếu như sau:

Tính thích nghi (Moderate / trung bình) ứng viên cân bằng giữa 2 xu hướng hành vi trái phải, điều này không tốt không xấu. Có thể trong thực tế ứng viên từng trải qua nhiều, có kinh nghiệm tốt nên khi tham gia vào môi trường hay công việc mới cũng từ từ mà tiếp nhận.

Tính linh hoạt (Slightly low / hơi thấp) ứng viên có tính hơi điềm tĩnh, tự tin, tự giác và có thể tự ý làm điều gì đó.

Tính nhạy cảm (Slightly low / hơi thấp) ứng viên có tính hơi không làm quá sức, đơn giản, không quá câu nệ và dễ chán nãn.

Tính kiên cường (Moderate / trung bình) ứng viên có sự cân bằng giữa hai hành vi trái và phải

Khả năng phục hồi (Slightly low / hơi thấp) ứng viên có khả năng phục hồi hơi thấp.

Vấn đề thứ 1: Tuyển dụng người mới

Chia sẻ mở rộng, nếu sử dụng hồ sơ này trong công tác tuyển dụng thì cần phải chú ý một số điểm sau:

Trong tuyển dụng, bài UK Test thường được sử dụng trước lúc có quyết định nhận ứng viên vào thử việc, kết quả đánh giá sẽ giúp người quản lý (và cả đồng nghiệp) hiểu hơn về phong cách làm việc và đặc điểm tính cách khi xử lý công việc, hỗ trợ việc phối hợp và làm việc nhóm phát huy tối đa, một cách nhanh chóng.

Trong nhiều hồ sơ ứng viên, khi chọn lựa sẽ cần phải cân nhắc về năng lực ứng viên có phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, phòng ban và phong cách đặc thù của công việc quản lý phòng kinh doanh.

Hồ sơ ứng viên này, trong tuyển dụng vị trí TP Kinh doanh khá tốt, những bạn chỉ cần chú ý 1 điểm ở đặc điểm hành vi và tính cách về “Tính nhạy cảm” nhưng biểu hiện này có thể do môi trường làm việc trước đó đem lại, ảnh hưởng đến hành vi ứng viên. Lời khuyên, nếu chọn ứng viên này bạn nên theo dõi và quan sát đặc điểm hành vi trên, đảm bảo cơ chế đãi ngộ, tạo động lực đủ mạnh để ứng viên cải thiện và phát triển nhiều hơn.

Chú ý: Ở đây chỉ đánh giá về khía cạnh thể hiện năng lực của ứng viên, thực tế còn phải xem xét đến kinh nghiệm, kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng làm việc…. giữa các ứng viên ra sao, để doanh nghiệp có thể chọn được người phù hợp nhất.

Vấn đề thứ 2: Đánh giá và phát triển nguồn nhân lực hiện tại

Hồ sơ ứng viên này được dùng để đánh giá năng lực, phục vụ công tác đào tạo phát triển bản thân, nội dung sẽ chia sẽ những vấn đề liên quan thực tế như sau:

Hiểu và ứng dụng trong phát triển bản thân: Hồ sơ trên ứng viên có năng lực rất tốt, làm việc rất nhanh nhẹn và khả năng đa nhiệm cao. Đó cũng là điểm mạnh của hồ sơ này, tuy nhiên khi phối hợp với đồng đội cần phải chú ý về tốc độ của mình khi phối hợp, đồng đội dễ dàng bắt kịp không?;

Cần phải chú ý về động lực trong công việc, điều gì làm năng lực không phát huy tối đa, hãy quan sát năng lực của đồng đội đã cân xứng, môi trường làm việc thúc đẩy, chính sách và đãi ngộ có như mong đợi không.

Tính linh hoạt trong công việc, hồ sơ này đã được trao quyền khi xử lý công việc chưa? Nên xem xét cách phối hợp nhiều với những người có tính sáng tạo nhiều hơn, để hỗ trợ và cải thiện sự buồn chán trong công việc lặp đi lặp lại (quy trình). Một khi đã chủ động trong công việc, bạn sẽ phải chịu trách nhiệm với hành động và quyết định. Thông qua đó, hồ sơ này cũng sẽ được rèn luyện tính kiên cường.

Khả năng phục hồi thấp, chính là giai đoạn giao nhau giữ hai công việc. Hồ sơ này, nếu muốn cải thiện tính phục hồi nên xem lại quá trình mình bắt đầu thực hiện công việc sao cho phù hợp hơn, cân bằng hơn trong công việc đa nhiệm, nhờ sự trợ giúp từ đồng đội (tin tưởng họ)… để có sự nghỉ ngơi, điều tiết tâm lý phục hồi nhanh và tốt hơn.

Việc điều chỉnh hành vi trong hồ sơ này, nên đối chiếu với môi trường văn hóa doanh nghiệp và cả những đồng đội xung quanh sẽ đem lại nhiều hiệu quả hơn.

Để sử dụng trong phát triển đội ngũ, chúng ta cần những đồng nghiệp cùng thực hiện để đánh giá kết quả chung. Việc ứng dụng vào phát triển đội ngũ sẽ được chia sẻ trong những Case Study sau.

Case study 2: Hồ sơ Trợ lý Giám đốc

Hướng dẫn khai thác Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin (UK Test) Bài 6. Trường hợp thực tế Case study 2: Hồ sơ Trợ lý Giám đốc

ĐANG DIỄN RA

Trường hợp khai thác hồ sơ Trợ lý Giám đốc

Hồ sơ này được lấy từ thực tế, thông qua hồ sơ chúng ta sẽ phân tích để giải quyết 2 vấn đề:

Thứ 1: Giả sử hồ sơ này dùng để tuyển dụng ứng viên mới, cho vị trí Trợ lý Giám đốc.

Thứ 2: Thực tế hồ sơ này là nhân viên hiện tại và phòng nhân sự ứng dụng công cụ UK Test để đánh giá năng lực, phục vụ công tác phát triển nhân tài và đội ngũ.

Bước 1: Nhận diện năng lực (Cá nhân)

1630413979055.png

Hình ảnh: Kết quả demo Hồ sơ Trợ lý Giám đốc (Result Page 1)​

Phân tích chỉ số (Result Page 1)

Xác định vị trí năng lực:
2-D

Vị trí 2-D thuộc khu vực: “Speciallist / Người đặt biệt” – Mặc dù là người có năng lực cao nhưng họ lại rất dễ bộc lộ đặc điểm riêng biệt của mình trong hành vi và tính cách, vì vậy có thể phân biệt rõ ràng họ giỏi hay không giỏi công việc nào. Họ có thể cho thấy mức độ thích ứng cao khi thực hiện các công việc phù hợp với đặc điểm hành vi của bản thân, nhưng khi thực hiện các công việc không phù hợp thì lại không thể phát huy năng lực thực sự. Ngay cả các chuyên gia trong cùng lĩnh vực cũng có đặc điểm hành vi và tính cách khác nhau. Điều quan trọng là đối với người thực hiện bài kiểm tra thuộc phân nhóm này là cần phải đặc biệt xác nhận “các đặc điểm liên quan đến hành vi và tính cách” của họ và bố trí họ vào công việc phù hợp.

Điểm số năng lực trung bình: 54.0

Điểm số 54.0 là mức bình thường so với khu vực ASEAN (50-65), điều này chứng tỏa khả năng làm việc chỉ tương đối (bình thường, không nhanh không chậm). Tuy nhiên, để xác định tính cách như thế nào chúng ta sẽ đi vào phân tích các chỉ số tiếp theo ở phần kết quả Page 2.

Điểm số dao động hồ sơ: 23.8

Mức độ dao động chuẩn (0.1 – 100 điểm), với điểm số 23.8 điểm thì biên độ dao động cao, có ý nghĩa tâm lý, tinh thần làm việc chưa ổn định, dễ có biến động tâm lý.

Đặc điểm tính cách cần lưu ý: Cần lưu ý (Present)

Giá trị “Present – Cần lưu ý” trong 8 đặc điểm tính cách sẽ có điểm cần lưu ý và điểm đó là gì chúng ta sẽ xem trong phần page 2.

Đường cong UK: Hãy quan sát khu vực UK Curve, ta có thể nhận định được một số đặc điểm tính cách cơ bản như sau:


Ở hiệp thứ 1: Quan sát đường cong UK sẽ dễ dàng nhận thấy, trong nữa đầu hiệp 1 khối lượng công việc hoàn thành cao hơn nữa sau, và có dấu hiệu kiệt sức về cuối.

Ở hiệp thứ 2: Dù nghỉ 5 phút giữa hiệp, những hiệp 2 đường cong UK có biểu hiệu tương tự hiệp 1.

Qua 2 hiệp có thể nhận xét ban đầu về khả năng chịu áp lực và tính kiên trì trong xử lý công việc.

1630413992602.png

Hình ảnh: Kết quả demo Hồ sơ Trợ lý Giám đốc (Result Page 2)​

Phân tích chỉ số (Result Page 2)

Ở kết quả trang 2, có hai khu vực: (1) Đặc điểm tính cách; (2) Đặc điểm tính cách cần lưu ý;

Lưu ý: Kết quả sẽ hỗ trợ bạn dự đoán xu hướng có thể xảy ra, bởi vì mỗi người đều có tính cách riêng, môi trường sống và làm việc khác nhau; Mỗi ngữ cảnh hay sự việc xảy ra, còn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của bạn, như chỉ số EQ, IQ, đào tạo, kinh nghiệm, thực hành và động lực sống hoàn toàn khác nhau.

Phân tích kết quả khu vực 1 (Behavioral and personality):

1630414007550.png

Hình ảnh: Mô tả 10 xu hướng hành vi theo 5 đặc điểm tính cách.​

Kết quả qua đối chiếu như sau:

Tính thích nghi (Hight / Cao) Bắt tay vào việc hăng hái, thích ứng nhanh với môi trường mới nhưng lại cẩu thả và bừa bãi.

Tính linh hoạt (Hight / Cao) Hành động có tính linh hoạt, khả năng cảm thụ phong phú, có sự ân cần và dễ dao động.

Tính nhạy cảm (Slightly low / hơi thấp) ứng viên có tính hơi không làm quá sức, đơn giản, không quá câu nệ và dễ chán nãn.

Tính kiên cường (Slow / Thấp) Đừng làm quá, cảm thấy nhẹ nhàn và không quan tâm.

Khả năng phục hồi (Slightly hight/ hơi cao) ứng viên có khả năng phục hồi hơi cao.

Phân tích kết quả khu vực 2 (Trait to look out for):

Biển báo: Dao động dữ dội (!!)

Ý nghĩa: Đặc điểm hành vi tính cách – “Những người này khó thể hiện được hiệu suất làm việc ổn định để chứng tỏ khả năng ban đầu do họ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi lớn về tâm trạng và các dạng hành vi bất ổn định. Đôi khi họ sẽ để lại ấn tượng là những nhân viên không nhất quán và dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh tùy thuộc vào tâm trạng (tính linh hoạt: cao). Mặt khác, ngay cả khi họ chịu ảnh hưởng lớn từ bên trong, điều này có thể không thực sự tỏ rõ về hành vi bên ngoài của họ (độ nhạy: cao).”

Ý nghĩa: Đường cong UK của họ được mô tả bằng những dao động cực lớn. Đặc điểm cần chú ý là những đặc điểm tới hạn trong số 5 đặc điểm sau: “tính linh hoạt: cao” và “độ nhạy: cao”. Đặc điểm này thường xuất hiện cùng với “sụt giảm lớn” và “đỉnh nhọn lớn”.

Trích từ Bài 5 – Mục 5.7

1630414027537.png

Hình ảnh: Kết quả demo Hồ sơ Trợ lý Giám đốc (Result Page 2 - khu vực 2)​

Vấn đề 1: Tuyển dụng người mới

Bạn có nhận định như thế nào về hồ sơ này, hãy để lại ý kiến ở khu vực bình luận bên dưới nhé.

Vấn đề 1: Đánh giá và phát triển nguồn nhân lực hiện tại

Bạn có nhận định như thế nào về hồ sơ này, hãy để lại ý kiến ở khu vực bình luận bên dưới nhé. Chuyên gia, sẽ cùng bạn thảo luận!

Case study 3: Thiết lập môi trường làm việc an toàn và lành mạnh

Hướng dẫn khai thác Bài kiểm tra tâm lý Uchida-Kraepelin (UK Test) Bài 6. Trường hợp thực tế Case study 3: Thiết lập môi trường làm việc an toàn và lành mạnh

ĐANG DIỄN RA

Chia sẻ, trường hợp thực tế của một người Nhật, có sự thay đổi về tâm lý trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp Nhật, trong quá trình thực hiện bài UK test đã được chú ý và có sự điều tiết trong quá trình công tác.


1630414202563.png

Hình ảnh: Bài UK của 1 người khi tham gia vào DN cho đến thay đổi tâm lý về sau​

Quan sát hình trên, từ trái sang phải:

Bài UK lần 1: Khi gia nhập công ty.

Bài UK lần 2: Điều tiết → Nghỉ việc (phát hiện và xử lý sớm)

Bài UK lần 3: Trước khi trở lại làm việc (sau tốt nghiệp, và đây là tài liệu tham khảo để xác định trở lại làm việc)

Bài UK lần 4: Vài tháng sau khi đi làm trở lại (Đây là tài liệu để xác định xem có cần hạn chế làm thêm giờ không, chịu áp lực)

Bài UK lần 5: Nhiều năm sau khi phục hồi.

Qua quan sát đường cong UK của 5 bài làm trên, bạn hãy chú ý bài thực hiện lần thứ 2. Hồ sơ này có sự bất ổn về tâm lý trong quá trình làm việc do đường cong UK có biên độ dao động lớn. Qua tìm hiểu thực tế trong lúc này vì 4 lần thi không đổ đại học nên hồ sơ có sự bất ổn về tâm lý, nhờ có sự nhận biết sớm nên đã có sự điều tiết về khối lượng công việc, hỗ trợ bình ổn tâm lý.

Bạn hãy quan sát, một người thực hiện bài UK Test từ 9~44 tuổi bên dưới, bài này được xem là ổn định, tâm lý diễn ra bình thường.


1630414185231.png

Hình ảnh: Nghiên cứu điển hình một người thay đổi theo thời gian (9~44 tuổi)

LIÊN HỆ LÀM BÀI TEST UCHIDA!
ƯU ĐÃI 20% MÙA DỊCH

SPRINGO CO.,LTD
0969 798 944 (zalo, call, mes)
KĐT Vinhome Gardenia Mỹ Đình, Đường Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
 
Last edited by a moderator:

Facebook Comment


Nội quy khi thảo luận:

Dù bạn có cố tình spam bằng cách nào khi BQT diễn đàn phát hiện sẽ lập tức banned nick và xoá toàn bộ bài viết của bạn. Ngoài ra khi phát hiện ra Spam hãy gửi thông báo cho BQT diễn đàn. Hãy suy nghĩ trước khi hành động..!
✓ Khi muốn trả lời ai đó, bạn gõ @ cộng thêm nick diễn đàn của người đó phía sau @, giống như tag tên trên Facebook.
✓ Yêu cầu khi bình luận, bạn phải gõ chữ rõ ràng, không viết tắt, gõ tiếng Việt đầy đủ dấu câu.
✓ Nên dùng font chữ mặc định của diễn đàn, không tô màu lòe loẹt hay dùng size chữ quá lớn khi bình luận.
✓ Bài viết, comment... không được phép quảng cáo dịch vụ, rao vặt, pr... Loại trừ ở chuyên mục Rao vặt đã cho phép.
✓ Nghiêm cấm các chủ đề dạng: Cứu em với, help me, giật tít, câu view... dưới mọi hình thức.
✓ Tất cả các thành viên tham gia diễn đàn cần đọc kỹ Nội quy chung và nghiêm túc tuân thủ.


  • Thẻ
    bài kiểm tra tâm lý uchida–kraepelin
  • Top Bottom
    Liên hệ
    Chat ngay