Từ ngày 1/1/2026, những ai được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn? Thanh niên có thuộc đối tượng được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ tạo việc làm từ 1/1/202 theo quy định?
Đối tượng nào vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ 1/1/2026?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) có quy định cụ thể như sau:
Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
[…]
3. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
c) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
d) Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế – xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
[…]
Như vậy, thông qua quy định trên thì đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
– Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
– Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
– Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
– Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế – xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
Xem thêm
>>> Quyết định 983/QĐ-BNV năm 2025 Phê duyệt lĩnh vực và vị trí việc làm ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng của Bộ Nội vụ giai đoạn 2025 – 2030 như thế nào?
>>> 8 vị trí việc làm của công chức lãnh đạo, quản lý cấp xã theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 là gì?
Đối tượng nào vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ 1/1/2026?
Thanh niên có thuộc đối tượng được hưởng chính sách vay vốn hỗ trợ tạo việc làm từ 1/1/2026 theo quy định?
Căn cứ Điều 12 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên như sau:
Điều 12. Chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên
1. Được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ trong các trường hợp sau đây:
a) Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội;
c) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế – quốc phòng.
2. Được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật này.
3. Được hỗ trợ lập nghiệp, khởi nghiệp theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thanh niên nói chung là đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm theo quy định tại Luật Việc làm 2025.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 6 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định:
Điều 6. Quản lý nhà nước về việc làm
1. Nội dung quản lý nhà nước về việc làm bao gồm:
a) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về việc làm;
b) Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về việc làm;
c) Quản lý lao động, thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, dịch vụ việc làm và bảo hiểm thất nghiệp;
d) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về việc làm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm;
đ) Hợp tác quốc tế về việc làm.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
b) Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
d) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
Theo đó, trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm được quy định như sau:
– Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc làm;
– Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện quản lý nhà nước về việc làm;
– Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về việc làm tại địa phương.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
