Tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên biệt phái, dạy liên trường được xác định thế nào?
Tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên biệt phái, dạy liên trường được xác định thế nào?
Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên biệt phái, dạy liên trường được xác định như sau:
– Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến biệt phái chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo biệt phái.
– Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến dạy liên trường chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo tham gia dạy liên trường. Trường hợp nhà giáo được cử dạy liên trường đồng thời từ ba cơ sở giáo dục trở lên (bao gồm cả cơ sở giáo dục nơi nhà giáo công tác) thì tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo do các cơ sở giáo dục mà nhà giáo đến dạy liên trường chi trả theo tỷ lệ số tiết dạy thực tế của nhà giáo ở các cơ sở giáo dục này.
Tiền lương dạy thêm giờ đối với giáo viên biệt phái, dạy liên trường được xác định thế nào?
Nguồn kinh phí thực hiện chi trả tiền lương dạy thêm giờ được bố trí từ đâu?
Theo Điều 7 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐTquy định về nguồn kinh phí như sau:
Điều 7. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả tiền lương dạy thêm giờ được bố trí từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn..
2. Việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí tiền lương dạy thêm giờ thực hiện theo quy định của pháp luật đổi với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản liên quan. Cơ sở giáo dục công lập căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để thực hiện thanh toán hoặc tạm ứng tiển lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ hoặc theo năm học cho phù hợp.
Như vậy, nguồn kinh phí thực hiện chi trả tiền lương dạy thêm giờ được bố trí từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 60/2021/NĐ-CP; Nghị định 111/2025/NĐ-CP.
Thuyên chuyển giáo viên phải được sự đồng ý của ai?
Căn cứ tại Điều 19 Luật Nhà giáo 2025 quy định về thuyên chuyển nhà giáo như sau:
Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo
1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm:
a) Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử;
b) Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo chuyển đi chấm dứt hợp đồng với nhà giáo; cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đến thực hiện việc nhận nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Thông qua quy định trên, việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.
Mặt khác, không được thuyên chuyển giáo viên nếu thuộc các trường hợp như sau:
– Nhà giáo đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
– Nhà giáo chưa đủ 03 năm công tác tính từ ngày được tuyển dụng nhà giáo, trừ trường hợp tự nguyện thuyên chuyển công tác đến cơ sở giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
