Mức trợ cấp ốm đau của người lao động làm công việc độc hại được tính như thế nào? Thành phần hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau mới nhất 2025 gồm những giấy tờ nào theo quy định?


Mức trợ cấp ốm đau của người lao động làm công việc độc hại được tính như thế nào? Thành phần hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau mới nhất 2025 gồm những giấy tờ nào theo quy định?

Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người làm công việc độc hại là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về trợ cấp ốm đau như sau:

Điều 45. Trợ cấp ốm đau

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

[…]

Dẫn chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

[…]

Như vậy, thông qua quy định trên thì người làm công việc độc hại thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Với mức hưởng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người làm công việc độc hại là bao nhiêu?

Thành phần hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau mới nhất 2025 gồm những giấy tờ nào theo quy định?

Tại tiểu mục 3 Mục 3 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 thành phần, số lượng hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

– Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú, bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy ra viện;

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

– Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú, một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

– Đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

– Số lượng hồ sơ: Không quy định

Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau

1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
ADVERTISEMENT
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục