Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là mẫu nào? Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 được hướng dẫn như thế nào?


Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là mẫu nào? Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 được hướng dẫn như thế nào?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là mẫu nào?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 làm Mẫu số 01/PLI như sau:

Tải về mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 tại:

Tại đây

Trên đây là mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 mẫu số 01/PLI ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là mẫu nào?

Cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 được hướng dẫn như thế nào?

Căn cứ tại Mẫu số 01/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP về mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động thì cách điền mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 được hướng dẫn như sau:

(1) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện

(2) Vị trí việc làm phân loại theo:

– Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

– Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

– Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Việc báo cáo sử dụng lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động 2019 được quy định như sau:

[1] Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

[3] Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

[4] Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau:

– Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao.

Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

– Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục