Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP thế nào?


Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP thế nào?

Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP thế nào?

Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP được quy định tại Phụ lục 1, 2 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

LỘ TRÌNH TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

Xem toàn bộ Phụ lục 1: Tại đây

* Đối tượng áp dụng

– Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;

– Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang (trừ đối tượng thực hiện tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn) quy định Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay do chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

TUỔI NGHỈ HƯU THẤP NHẤT GẮN VỚI THÁNG, NĂM SINH TƯƠNG ỨNG

Xem toàn bộ Phụ lục 2: Tại đây

* Đối tượng áp dụng

Cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh nghỉ việc ngay do sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

* Trên đây là Thông tin Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP thế nào?

Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng hưởng chế độ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP thế nào?

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 07 là gì?

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 07/2025/NQ-CPquy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy như sau:

– Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát tổng thể số lượng người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ ngay để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách, chế độ quy định tại Điều 4 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP;

– Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng tự nguyện có đơn xin nghỉ việc, lập dự toán kinh phí thực hiện; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý;

– Chỉ đạo Sở Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết và chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp đã nghỉ việc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;

– Chỉ đạo Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định danh sách đối tượng, kinh phí thực hiện chính sách, chế độ và quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý; trên cơ sở đó, thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.

Nghị quyết 07 khi nào có hiệu lực?

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định như sau:

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Như vậy, Nghị quyết 07 có hiệu lực từ ngày 17/9/2025.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
ADVERTISEMENT
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục