Khi người lao động mất do bệnh nghề nghiệp thì thân nhân có được nhận trợ cấp mai táng không? Thân nhân người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chết thì gửi hồ sơ trợ cấp mai táng khi nào?
Người lao động chết do bệnh nghề nghiệp có được nhận trợ cấp mai táng không?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định cụ thể về trợ cấp mai táng như sau:
Điều 85. Trợ cấp mai táng
1. Người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
2. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
[….]
Như vậy, thông qua quy định trên thì người lao động chết do bệnh nghề nghiệp được nhận một lần trợ cấp mai táng.
Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người lao động chết do bệnh nghề nghiệp.
Người lao động chết do bệnh nghề nghiệp có được nhận trợ cấp mai táng không?
Thủ tục hưởng trợ cấp mai táng mới nhất 2025 gồm những bước nào theo quy định hiện nay?
Căn cứ tại Mục 17 phần 2 Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định về thủ tục hưởng trợ cấp mai táng như sau:
[1] Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.
Bước 2:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
[2] Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
[3] Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
– Sổ bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp người đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
– Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
– Tờ khai của thân nhân, cá nhân lo mai táng.
Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).
Số lượng hồ sơ: Không quy định
[4] Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Thân nhân của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang tham gia bảo hiểm tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết.
[6] Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
[7] Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp mai táng.
[8] Lệ phí: Không.
[9]. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng gồm:
– Người lao động là công dân Việt Nam và người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
– Người lao động là công dân Việt Nam có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 12 tháng.
– Người lao động là công dân Việt Nam chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
– Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
[11] Căn cứ pháp lý:
– Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
– Nghị định 158/2025/NĐ-CP
– Nghị định 159/2025/NĐ-CP
Thân nhân người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chết thì gửi hồ sơ trợ cấp mai táng khi nào?
Theo Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
[…]
Theo đó, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân phải gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp mai táng cho người sử dụng lao động.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Hướng dẫn sửa lỗi Chữ ký điện tử trên tờ khai không hợp lệ trên dịch vụ công ra sao?
Tải file XML tờ khai đã nộp ở đâu trên Cổng dịch vụ công thuế điện tử?
Hướng dẫn tra cứu tờ khai trên Cổng dịch vụ công không thấy các tờ khai đã nộp ở trang thuế điện tử chi tiết thế nào?
