Hướng dẫn viết mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài? Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?


Hướng dẫn viết mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài? Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Hướng dẫn viết mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài áp dụng từ 7/8/2025 chi tiết ra sao?

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có dạng như sau:

Tải mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động áp dụng từ 7/8/2025 theo Nghị định 219 Tại đây

Hướng dẫn viết mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài áp dụng từ 7/8/2025 chi tiết như sau:

(1) Số GXN ghi theo thứ tự như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2 chữ số cuối của năm cấp; loại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (cấp mới ký hiệu 1, gia hạn ký hiệu 2, cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (000.001).

Ví dụ: Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Hà Nội cấp mới năm 2025: Số GXN: 01.25.1.000.001

(2) Vị trí công việc ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.

(3) Lĩnh vực làm việc ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục 1 tại Quyết định 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.

(4) Hình thức làm việc ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(5) Địa điểm làm việc ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

(6) Tình trạng giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động ghi cụ thể: Cấp mới/cấp lại (lần …)/Gia hạn.

Hướng dẫn viết mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài áp dụng từ 7/8/2025 chi tiết ra sao?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

– Hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

+ Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019 hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

+ Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định này nhưng không quá 02 năm.

Theo đó, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Chia sẻ:
Mục lục