Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất ở đâu? Quy định về thời hạn ủy quyền như thế nào?


Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất ở đâu? Quy định về thời hạn ủy quyền như thế nào?

Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất ở đâu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019, Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc file word. Tuy nhiên, các đơn vị, cá nhân có thể tham khảo và chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu sử dụng riêng.

Tham khảo Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất hiện nay ở đâu dưới đây:

Tải về mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc:

– Mẫu Giấy ủy quyền chung

Mẫu số 01: Tải về

Mẫu số 02: Tải về

– Mẫu Giấy ủy quyền của Công ty

Mẫu số 01 – Giấy ủy quyền Công ty cho Công ty: Tải về

Mẫu số 02 – Giấy ủy quyền Công ty với cá nhân: Tải về

Mẫu số 03 – Giấy ủy quyền Công ty cho chi nhánh: Tải về

– Mẫu Giấy Ủy quyền giải quyết công việc cá nhân cho cá nhân

Mẫu số 01: Tải về

Mẫu số 02: Tải về

Trên đây là thông tin: Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất ở đâu? Mẫu Giấy Ủy quyền giải quyết công việc cá nhân? mang tính chất tham khảo

Download mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất ở đâu? Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc file word?

Quy định về thời hạn ủy quyền như thế nào?

Căn cứ theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn ủy quyền như sau:

Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy, thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức như sau:

(1) Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

(2) Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

– Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;

– Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.

(3) Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.

(4) Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

– Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;

– Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

(5) Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

– Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020;

– Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;

– Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục