Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 như thế nào?


Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 như thế nào?

Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 như thế nào?

Ngày 31/8/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 về phương án bảo đảm nhân sự cấp xã.

Căn cứ Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 của Bộ Nội vụ

Tải về thì Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng như sau:

Tải Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025: Tại đây

Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã được định hướng theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 như thế nào?

Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

1. Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

a) Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;

b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.

2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Theo đó, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

– Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng;

– Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp nêu trên bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 10 Luật Sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau:

Điều 23. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:

a) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy tiểu đoàn, hải đoàn Dân quân tự vệ;

b) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đại đội, hải đội Dân quân tự vệ, hải đội dân quân thường trực; Tư lệnh Quân chủng Hải quân quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy hải đội tự vệ thuộc quyền quản lý;

c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;

đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

[…]

Theo đó, thẩm quyền bổ nhiệm Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục