Ai được nhận 1,3 triệu đồng quà Tết Nguyên đán 2026 của Công đoàn? Nhà nước có trách nhiệm gì đối với Công đoàn?
Ai được nhận 1,3 triệu đồng quà Tết Nguyên đán 2026 của Công đoàn?
Căn cứ theo tiết 1.1 Tiểu mục 1 Mục 3 Kế hoạch 34/KH-TLĐ năm 2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Tải về có nêu nhóm đối tượng có thể được nhận 1 3 triệu đồng quà Tết Nguyên đán 2026 của Công đoàn như sau:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM LO TẾT
Các hoạt động chăm lo Tết cho đoàn viên, người lao động của các cấp công đoàn gồm các hoạt động nổi bật sau:
1. Các hoạt động chăm lo Tết cấp Tổng Liên đoàn
1.1. Tổng Liên đoàn tổ chức thăm, tặng quà, chúc Tết đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp
– Tổ chức các đoàn thăm, tặng quà, chúc Tết đoàn viên, người lao động tại doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất,… tại các doanh nghiệp, đơn vị nơi có kết quả sản xuất, kinh doanh nổi bật, đông công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp, bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, vùng sâu – vùng xa, ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,… Mức chi dự kiến 1.300.000 đồng/người (trong đó bao gốm 1.000.000₫ tiền mặt và 300.000₫ quà hiện vật). Kinh phí thực hiện chi từ quỹ hoạt động thường xuyên tại cấp Tổng Liên đoàn (có kế hoạch cụ thể riêng).
– Lãnh đạo Tổng Liên đoàn sẽ tham dự, động viên đoàn viên, người lao động tại các Chương trình “Tết Sum vầy”; “Bữa cơm tất niên Công đoàn” được tổ chức tại các công đoàn cơ sở.
[…]
Như vậy, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam dự kiến hỗ trợ đoàn viên, người lao động tại doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất,… tại các doanh nghiệp, đơn vị nơi có kết quả sản xuất, kinh doanh nổi bật, đông công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp, bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, vùng sâu – vùng xa, ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,…. suất quà Tết Nguyên đán 2026 trị giá 1,3 triệu đồng/người (trong đó bao gồm 1 triệu đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật).
* Trên đây là nội dung Ai được nhận 1 3 triệu đồng quà Tết Nguyên đán 2026 của Công đoàn?
Xem thêm:
>>> Luật Công đoàn có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
>>> Cán bộ công đoàn chuyên trách được hưởng chính sách gì theo Nghị quyết 07?
Ai được nhận 1,3 triệu đồng quà Tết Nguyên đán 2026 của Công đoàn?
Nhà nước có trách nhiệm gì đối với Công đoàn?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Công đoàn 2024, trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn như sau:
– Bảo đảm, hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho Công đoàn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
– Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công đoàn, lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.
– Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công đoàn, lao động và pháp luật khác có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; cùng với Công đoàn chăm lo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
– Lấy ý kiến của Công đoàn khi xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan trực tiếp đến công đoàn và quyền, nghĩa vụ của người lao động.
– Phối hợp và tạo điều kiện để Công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có chính sách ưu tiên tuyển dụng cán bộ công đoàn chuyên trách trưởng thành từ cơ sở, người lao động trưởng thành trong phong trào công nhân và hoạt động công đoàn.
– Kịp thời xử lý kiến nghị của Công đoàn liên quan đến việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và hoạt động công đoàn.
– Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để Công đoàn tham gia ý kiến, phản biện xã hội trong việc xây dựng chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến công đoàn, quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì đối với Công đoàn?
Căn cứ theo Điều 25 Luật Công đoàn 2024, trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn như sau:
– Thừa nhận, tôn trọng, tạo điều kiện và không cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp để thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
– Phối hợp với Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.
– Phối hợp với công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa hai bên.
– Thừa nhận và tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
– Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật khi Công đoàn đề nghị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật.
– Lấy ý kiến của Công đoàn trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
– Phối hợp với Công đoàn giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động theo quy định của pháp luật.
– Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật và đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024.


