Từ năm 2026 hóa đơn chưa thanh toán vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong trường hợp nào?

Chia sẻ bởi:api_publisher
★★★★★
Quảng cáo

Từ năm 2026 khi nào hóa đơn chưa thanh toán vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Từ năm 2026 hóa đơn chưa thanh toán vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN trong trường hợp nào?

MỚI: Chính thức thống nhất Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2026 cho người lao động được nghỉ 5 ngày liên tiếp

Đầu tiên, tại tiết c3 điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Ngoài ra, tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:

13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:

c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Như vậy, từ những căn cứ trên, từ năm 2026 nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp vẫn có hóa đơn chưa thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi đảm bảo các điều kiện gồm:

– Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ

– Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ

– Khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Từ năm 2026 trở đi, đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

CẬP NHẬT: Bộ Nội vụ đã chốt Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 -1 5 năm 2026 chính thức cho người lao động nghỉ tối đa 07 ngày

MỚI: Bộ Nội vụ chốt không hoán đổi lịch nghỉ Giỗ Tổ, 30/4-1/5 năm 2026 để nghỉ 9 ngày mà nghỉ chính thức theo quy định

Có được gộp kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập không?

Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 12/03/2026) quy định gộp kỳ tính thuế TNDN áp dụng cho các năm tính thuế trước năm 2025 như sau:

Phương pháp tính thuế

3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

Căn cứ tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi) quy định:

Kỳ tính thuế

1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo khoản 6 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định các Thông tư bị thay thế như sau:

Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

6. Thông tư này thay thế:

a) Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

b) Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Công văn 2088/BNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn gộp kỳ tính thuế TNDN năm 2025 đối với doanh nghiệp mới thành lập như sau:

Qua rà soát chính sách thuế TNDN (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính), kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi không còn việc gộp kỳ tính thuế vào năm tiếp theo đối với trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và kỳ tính thuế năm cuối cùng (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) có thời gian ngắn hơn 03 tháng để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (như quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính trước đây).

Các doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 hoặc các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng không được gộp kỳ tính thuế TNDN năm 2025 với kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Các đơn vị phải thực hiện nộp hồ sơ khai Quyết toán thuế TNDN năm 2025 tới cơ quan Thuế trực tiếp theo quy định.

Như vậy, các doanh nghiệp mới thành lập có thời gian ngắn hơn 03 tháng không được gộp kỳ tính thuế TNDN năm này với kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN.

Đồng thời, kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi không còn việc gộp kỳ tính thuế vào năm tiếp theo đối với trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).

Công thức tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?

Hiền hành, tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định căn cứ tính thuế TNDN hiện nay như sau:

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Như vậy, theo quy định trên, công thức tính thuế TNDN mới nhất 2026 cụ thể như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

– Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập tính thuế như sau:

+ Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

+ Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

– Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất TNDN hiện nay như sau:

STT

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Các trường hợp được áp dụng

1

20%

Áp dụng cho hầu hết doanh nghiệp, trừ các trường hợp 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất

2

15%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3

17%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4

25% – 50%

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.

Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.

5

50%

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

6

40%

Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự

Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...

Xem khóa học
★★★★★ 5 ★ 1 👤 0 ▥ 0
Quảng cáo

Bạn nên đọc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Quảng cáo

Cũ vẫn chất

Xem thêm