Tổng hợp Bộ câu hỏi và trả lời của cục xuất nhập cảnh cho Báo Lao động (5)

hrspring.tides

Administrator
Staff member
Tham gia
3 Tháng tám 2019
Bài viết
339
Điểm tương tác
72
Điểm
28
1. Để đảm bảo việc thực hiện phòng, chống dịch Covid-19, Bộ LĐTBXH yêu cầu các địa phương yêu cầu tạm dừng cấp mới giấy phép lao động cho lao động nước ngoài đến từ các vùng có dịch. Công ty chúng tôi không biết chỉ đạo nêu trên thực hiện theo quy định tại văn bản nào?

2. Đề nghị Chính phủ hỗ trợ nhập cảnh cho các nhà quản lý, chuyên gia kỹ thuật cao vào Việt Nam làm việc để quản lý, điều hành doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và đảm bảo an toàn phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo quy định.

3. Đề nghị hướng dẫn việc cấp mới, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho các nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức sau khi các đối tượng nêu trên được xem xét cấp thị thực, giải quyết các thủ tục nhập cảnh, thủ tục y tế đảm bảo an toàn phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo quy định.

4. Hiện nay Chính phủ Việt Nam đang không cho phép lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam tuy nhiên để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, Công ty chúng tôi muốn đề xuất được ưu tiên nhập cảnh cho một số lao động nước ngoài thì phải thực hiện như thế nào?

5. Công ty A rất muốn biết cập nhật thứ tự ưu tiên nhập cảnh và đảm bảo cách ly cho người nước ngoài và thực hiện cấp giấy phép lao động thì Chính phủ đã có chỉ đạo nào?

6. Công ty chúng tôi muốn sử dụng lao động nước ngoài thì phải báo cáo Cơ quan có thẩm quyền nào và giải trình những nội dung gì?

7. Công ty tôi là 01 nhà thầu nước ngoài vừa trúng thầu công trình xây dựng tại Việt Nam, chúng tôi muốn đưa đội ngũ chuyên gia vào để thực hiện dự án đã trúng thầu thì phải làm gì, đề nghị nêu rõ các bước cụ thể?

8. Tôi đã được cấp giấy phép lao động làm việc tại doanh nghiệp A, nay tôi muốn làm việc tại doanh nghiệp B, vậy điều kiện để được cấp giấy phép lao động có được đơn giản hơn không?

Trả lời:
Theo quy định tại Điểm a, Khoản 8, Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018, thì đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7, Điều 10 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

9. Trường hợp Công ty xin ký lại hợp đồng lao động lần thứ ba và xin cấp giấy phép lao động lần ba cho người lao động nước ngoài thì Công ty sẽ ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn theo thời hạn giấy phép lao động được cấp hay ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 và Khoản 3, Điều 15 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, sau khi người lao động nước ngoài được cấp, cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan đã cấp, cấp lại giấy phép lao động đó.

Đồng thời, theo qui định tại khoản 3 Điều 174 Bộ luật Lao động thì giấy phép lao động hết hiệu lực khi nội dung của Hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động.

Nội dung này đã được sửa đổi, bổ sung tại Bộ luật Lao động năm 2019 theo hướng người lao động nước ngoài không ký kết hợp đồng không xác định thời hạn.

10. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trước thời hạn của giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có được dùng giấy phép lao động này để xin việc khác không?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 174 Bộ luật Lao động, trường hợp hợp đồng lao động hết hạn thì giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực. Người sử dụng lao động phải thông báo về việc giấy phép lao động đã hết hiệu lực do chấm dứt hợp đồng lao động cho cơ quan đã cấp phép lao động đó theo qui định tại Điều 12 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH đã được sửa đổi, bổ sung. Do vậy, được sử dụng giấy phép lao động này để xin việc ở doanh nghiệp khác nếu phù hợp qui định tại Điểm c khoản 8 Điều 10 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016.

11. Trường hợp Trưởng đại diện/Người đại diện theo pháp luật có tên trên Giấy phép thành lập của văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài có đủ kinh nghiệm làm việc và năng lực để đảm nhận vị trí trên nhưng không đáp ứng điều kiện để được cấp giấy phép lao động theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì khi đó sẽ được giải quyết như thế nào? Trưởng đại diện/Người đại diện pháp luật có được làm việc tại Việt Nam? Doanh nghiệp có phải tìm người thay thế và thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép đã được cấp?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 172 Bộ luật Lao động 2012 thì người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

Đối với người lao động nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng thực hiện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.

Đối với người lao động nước ngoài là Trưởng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là nhà quản lý theo quy định nêu trên, Giấy phép thành lập của văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên người Trưởng đại diện được coi là văn bản chứng minh người nước ngoài đó là nhà quản lý.

12. Trường hợp Công ty có trụ sở Công ty ở tỉnh Thái Nguyên, Công ty đã làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho 2 lao động nước ngoài. Hiện nay, Công ty điều động người nước ngoài sang tỉnh Vĩnh Phúc làm việc có phải làm thủ tục cấp mới giấy phép lao động hay không?

Trả lời:


Theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc để làm cùng vị trí công việc với thời hạn từ 10 ngày liên tục trở lên thì không phải cấp giấy phép lao động mới nhưng người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc.

13. Công ty chúng tôi đang chuẩn bị giấy tờ để làm Giấy phép lao động cho người nước ngoài. Theo Khoản 6, Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, người lao động nước ngoài phải cung cấp: "Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật".

Công ty hiểu phải nộp cả bản sao có chứng thực hộ chiếu và tờ visa còn hạn của Việt Nam. Nếu như vậy thì người lao động nước ngoài bắt buộc phải nhập cảnh vào Việt Nam mới có visa còn hạn để xin cấp Giấy phép lao động.

Vậy, nội dung của Khoản 6, Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải hiểu như thế nào? Cách hiểu nêu trên của Công ty có đúng không?

Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 6, Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện, đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động phải có bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

14. Xin cho hỏi những trường hợp lao động nước ngoài nào không thuộc diện cấp giấy phép lao động và cơ quan nào có nhiệm vụ xác nhận đối tượng này?

Trả lời:


Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

1 Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.

2 Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên;

k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

l) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

m) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc về:

1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2) Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật lao động và điểm e, điểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3) Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

15. Tôi hiện nay làm quản lý doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Xin cho biết trách nhiệm giải trình của tôi như thế nào? Trong trường hợp nhà thầu sử dụng lao động nước ngoài thì trách nhiệm của nhà thầu như thế nào?

Trả lời:


Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì việc báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện như sau:

- Người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 172 Bộ luật lao động và điểm e, điểm h, điểm i Khoản 2 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

16. Công ty tôi đang có nhu cầu tuyển dụng một số lao động nước ngoài vào làm việc tại các vị trí quan trọng. Chúng tôi phải đáp ứng những điều kiện gì để có thể tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc tại Công ty?

Trả lời:


Khoản 1 và Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam như sau:

1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này. (Điều 172 quy định về các trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động).

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Điều 170 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài như sau:

1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, doanh nghiệp muốn tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo các quy định đã trích dẫn ở trên.

17. Công ty tôi mới bổ nhiệm một người nước ngoài là người đại diện theo pháp luật. Điều kiện để được cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài này thế nào và trình tự thực hiện ra sao?

Trả lời:


Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định điều kiện cấp giấy phép lao động như sau:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Khoản 1 và Khoản 3 Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định trình tự cấp giấy phép lao động như sau:

1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 11/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định như sau: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

18. Theo nội dung của Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, một bộ hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và chứng thực.

Trả lời:


Theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐCP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì các giấy tờ của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật, dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

19. Công ty tôi hiện đang sử dụng 1 người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, người lao động này chưa được cấp giấy phép lao động. Hành vi sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động được quy định như thế nào?

Trả lời:


Theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;



b) Không gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

20. Công ty tôi có giám đốc là người nước ngoài sang làm việc. Ông ấy muốn đưa người giúp việc là người nước ngoài sang Việt Nam. Người giúp việc nước ngoài có được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam không?

Trả lời:


Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định: Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Tình nguyện viên;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP như sau: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên.

Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện để được cấp giấy phép lao động như sau:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Như vậy, người lao động được cấp giấy phép lao động khi đáp ứng được các điều kiện theo các quy định nêu trên./.
 

Bình luận bằng Facebook

Top