Quy chế tài chính mẫu

hrspring.tides

Administrator
Staff member
Tham gia
3 Tháng tám 2019
Bài viết
343
Điểm tương tác
72
Điểm
28
Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy chế Tài chính
Quy chế Quản lý Tài chính này (dưới đây gọi tắt là “Quy chế”) được áp dụng cho tất cả cán bộ nhân viên của Công ty …………………….. (dưới đây gọi tắt là “Công ty”).

Quy chế này không áp dụng với các doanh nghiệp mà Công ty là cổ đông nhưng không trực tiếp điều hành.

Điều 2. Mục đích của Quy chế
Xây dựng một quy định chung để thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty ……………………… và các chuẩn mực các hoạt động tài chính.

Thống nhất quản lý hoạt động thu, chi và hoạt động tài chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm tiết kiệm, tránh lãng phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, đảm bảo chế độ chính sách của nhà nước (yếu tố pháp lý), khuyến khích sự phát triển của Công ty.

Thống nhất về nội dung, thời gian, số lượng lập các báo cáo giúp cho Ban Tổng Giám đốc có các quyết định chính xác, kịp thời trong kinh doanh.

Trên cơ sở đó thiết lập một môi trường tài chính trong sạch, có quy chế và hoạt động có hiệu quả. Bảo đảm cho thông tin tài chính được nhanh chóng, chính xác, bảo mật.

Điều 3. Các nội dung chính trong Quy chế
Quy chế tài chính bao gồm các quy định cụ thể về các vấn đề tài chính của Công ty, trong đó có ra quyết định tài chính, lập kế hoạch tài chính, thực hiện nghiệp vụ tài chính và kiểm tra , kiểm soát tài chính.

Quy chế được đưa ra nhằm bao quát tất cả các hoạt động tài chính được thể hiện trên các báo cáo tài chính như tiền mặt, tài sản cố định, nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả của Công ty, vốn Công ty cùng với nguyên tắc sử dụng và phân bổ nguồn vốn, đầu tư mới và tái đầu tư, phân bổ lãi lỗ và trích quỹ hàng năm cũng như một số quy định khác có liên quan trực tiếp đến điều tiết hoạt động tài chính trong Công ty.


CHƯƠNG II: DOANH THU VÀ CHI PHÍ

Điều 5. Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động tài chính

+ Thu từ phần lợi nhuận được chia do góp vốn liên doanh;
+ Cổ tức từ cổ phiếu, trái phiếu mà Công ty sở hữu;
+ Lãi từ hoạt động tín dụng (cho vay trong nội bộ Công ty hoặc/và cho vay ngoài);
+ Thu từ việc chuyển nhượng và kinh doanh mua bán chứng khoán;
+ Lãi tiền gửi ngân hàng (phần vốn số dư tiền gửi, vốn chưa sử dụng);
+ Lãi từ các hoạt động đầu tư khác (theo nghị quyết của HĐTV); và
+ Các nguồn thu khác (nếu có).

Doanh thu từ hoạt động tư vấn đầu tư

+ Thu từ cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng;
+ Thu từ cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng khác.

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thu từ hoạt động cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
+ Thu từ hoạt động cung cấp các sản phẩm tư vấn dịch vụ.
+ Thu từ thu nhập hoạt động bất thường khác( nếu có)

Doanh thu từ các hoạt động khác

+ Thu từ thanh lý TSCĐ;
+ Thu từ tiền bồi thường bảo hiểm;
+ Thu giảm giá hàng mua;
+ Thu khác.( nếu có)

Điều 6. Chi phí
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí chung

  • Chi phí Nguyên nhiên vật liệu hàng hoá,
  • Chi phí tiền lương (bao gồm cả lương thuê chuyên gia ngoài, cộng tác viên), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác cho người lao động...;
+ Khấu hao tài sản cố định;
+ Vật liệu, công cụ lao động, dụng cụ làm việc;

+ Chi phí văn phòng phẩm, chi phí hoạt động văn phòng, chi dịch vụ mua ngoài (bao gồm tiền thuê nhà, điện nước, điện thoại ….);

+ Công tác phí;
+ Chi quảng cáo, quan hệ công chúng, tiếp thị và giao dịch;
+ Chi đào tạo, nghiên cứu và phát triển;
+ Chi phí dịch vụ pháp lý, bảo hiểm tài sản hàng hoá, con người

+ Chi phí khác.
Chi phí dự án

+ Chi phí giải phóng mặt bằng;
+ Chi phí quy hoạch, thiết kế, thi công công trình (bao gồm cả chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và chi phí xây lắp công trình);
+ Tiền sử dụng đất và các phí sử dụng đất khác;
+ Thuế, phí và lệ phí phải nộp nhà nước;
+ Chi phí xúc tiến dự án; và
+ Các chi phí khác, nếu có.

Chi phí hoạt động tài chính

+ Lãi suất tiền vay;
+ Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư;
+ Chia lợi nhuận cho trái phiếu phát hành; và
+ Các chi phí khác, nếu có.

Chi phí bất thường khác
+ Dự phòng phí;
+ Các khoản nợ không có khả năng thu hồi;
+ Chi khác...

CHƯƠNG III: VỐN TÀI CHÍNH
Điều 7. Vốn, quản lý và huy động vốn tài chính
a. Vốn của công ty bao gồm 02 loại sau

Khi có nhu cầu vốn ngắn và trung hạn, có thể huy động nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại, vay ngoài khác, phát hành trái phiếu nội bộ.... nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau: vốn vay để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo khả năng chi trả và sử dụng vốn đúng mục đích. Mọi khoản vay đều phải do lãnh đạo có thẩm quyền quyết định, với những khoản vay trên mức thẩm quyền phê duyệt tài chính phải thông qua Hội đồng Quản trị theo quy định tại Điều lệ.
Ngoài việc sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, Công ty có thể dùng vốn của mình đi đầu tư, góp vốn liên doanh hoặc mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp khác hoặc cho thuê cầm cố, thế chấp tài sản. Mọi quyết định về phương án đầu tư đều phải được Hội đồng Quản trị Công ty thông qua.


CHƯƠNG IV: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

Điều 8. Quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý tiền mặt. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc và trước pháp luật về tiền mặt do mình quản lý. Thủ quỹ phải thực hiện mọi trách nhiệm chức năng của mình theo đúng bản mô tả công việc.

Nghiêm cấm thủ quỹ tự ý cho tạm ứng vay mượn xuất tiền mà không có chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, nghiêm cấm việc thủ quỹ cho tiền cá nhân vào két của Công ty.

Trường hợp có thu tiền bằng ngoại tệ thì phải nộp vào tài khoản ngoại tệ của Công ty và quản lý ngoại tệ theo đúng quy định của Nhà nước.

Việc chuyển trả tiền phục vụ cho kinh doanh bằng tiền gửi ngân hàng phải được lãnh đạo có thẩm quyền thông qua trước khi chi trả.

Kế toán phải thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán Công ty với số liệu về TGNH của Công ty do ngân hàng cung cấp.

Thực hiện báo cáo tồn quỹ hàng ngày và số dư tiền gửi ngân hàng cho Tổng Giám đốc.

Định mức tồn két tại Công ty là ≤ 100.000.000 đồng( một trăm triệu đồng). Khi vượt quá định mức trên, Hội đồng Quản trị có quyền thực hiện các điều chuyển tiền cần thiết.

Điều 9. Quản lý việc điều chuyển tiền
Việc điều chuyển tiền giữa Công ty với Công ty góp vốn (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định, Phòng Đầu tư và Phòng Kế toán- Tổng hợp theo dõi và quản lý.
Căn cứ điều chuyển tiền là lệnh chuyển tiền, có xác nhận của Kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền, ký duyệt của Chủ tịch HĐQT hoặc người được uỷ quyền.
Kế toán phải có trách nhiệm hạch toán và theo dõi các khoản tiền điều chuyển.

Điều 10. Quản lý vật tư, công cụ, dụng cụ và văn phòng phẩm
Mọi đề xuất về việc mua sắm mới vật tư, công cụ dụng cụ phải căn cứ trên nhu cầu sử dụng thực tế, căn cứ trên định mức tồn kho và thời hạn sử dụng CCDC đó.
Vật tư, công cụ dụng cụ phải được theo dõi chi tiết trong quá trình sử dụng.
Bộ phận hành chính phải mở sổ thẻ cho công cụ, dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng.
Bộ phận kế toán phải theo dõi, hạch toán các khoản chi phí về vật tư, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm của Công ty theo quy định.

Điều 11. Quản lý công nợ phải thu
Công nợ phải thu có các loại sau:
Phải thu khách hàng
Phải thu cán bộ nhân viên
Phải thu cổ đông
Phải thu khác

Phải thu khách hàng do bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh trực tiếp quản lý và có trách nhiệm đôn đốc thu nợ theo đúng tiến độ ký kết của hợp đồng giữa Công ty và khách hàng.

Phải thu cán bộ nhân viên do bộ phận kế toán quản lý. Các khoản công nợ phải thu CBNV không được phép để quá 30 ngày, trừ các trường hợp đặc biệt. Hàng tháng kế toán thanh toán có trách nhiệm đôn đốc CBNV phải hoàn ứng các khoản tạm ứng, phải thu.

Các khoản phải thu cổ đông do phòng kế toán và Chủ tịch HĐQT theo dõi và quản lý. Các cổ đông phải có kế hoạch cụ thể để thanh toán các khoản tạm ứng của mình.

Phải thu khác bao gồm các khoản vay nợ nội bộ, cho vay ngoài và các khoản phải thu giảm giá khác. Kế toán có trách nhiệm theo dõi và quản lý các khoản thu này.

Các khoản công nợ phải được theo dõi chi tiết đến từng đối tượng.

Hàng tháng, kế toán phải làm báo cáo công nợ phải thu chi tiết cho Ban Tổng Giám đốc.



CHƯƠNG V: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 12. Nguyên tắc quản lý sử dụng TSCĐ
Việc chi mua sắm, đầu tư, sửa chữa lớn TSCĐ phải được lập kế hoạch hoặc phương án trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt theo thẩm quyền theo qui trình qui định của Công ty.

Mọi TSCĐ trong Công ty phải có bộ hồ sơ riêng (Báo giá, biên bản nghiệm thu, bàn giao hợp đồng, hoá đơn mua và các chứng từ có liên quan ).

Công ty thực hiện trích khấu hao đối với mọi TSCĐ tham gia kinh doanh, chưa hết khấu hao theo quy định 206/2003 của Bộ Tài chính ngày 22/12/2003 và các quyết định liên quan. Việc hạch toán khấu hao trong hệ thống tiến hành theo nguyên tắc kế toán chung.

Tài sản cố định đã hết khấu hao nhưng vẫn hoạt động phục vụ kinh doanh thì không phải trích khấu hao nhưng vẫn phải quản lý, sử dụng như tài sản bình thường khác của Công ty.

Tài sản bị hư hỏng lỗi thời, lạc hậu mà không thể phục hồi, không nhượng bán được thì tiến hành thanh lý. Phụ thuộc vào giá trị thanh lý mà phải có phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền. Việc thanh lý phải tuân thủ đúng quy trình thanh lý tài sản của Công ty.

Trường hợp cần thiết, Công ty thực hiện mua bảo hiểm tài sản cho toàn bộ tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh chính của công ty và TSCĐ khác có giá trị lớn từ 100.000.000 đồng trở lên.

Điều 13. Trách nhiệm quản lý TSCĐ
Bộ phận Kế toán trực tiếp chịu trách nhiệm mở sổ sách theo dõi và quản lý tài sản cố định của đơn vị, bao gồm mua sắm mới, thay thế, bảo dưỡng, sửa chữa, và thanh lý theo quyết định của người có thẩm quyền trong Công ty và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán TSCĐ của bộ phận mình, trong đó có hạch toán khi mua và khi thanh lý, tính khấu hao hàng kỳ...

Tài sản phân đến từng cá nhân, hoặc tổ nhóm phải có ký xác nhận của cá nhân đó hoặc người đứng đầu tập thể, tổ, nhóm đó. Tất cả các nhân viên trong Công ty đều phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của Công ty, bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển cũng như các thiết bị văn phòng, đồ gỗ, điện thoại và các tài sản khác tại các văn phòng, trụ sở và các cơ sở khác của Công ty. Nếu có hành vi dù vô tình hay cố ý gây thiệt hại tới tài sản của công ty đều phải chịu kỷ luật và bồi thường vật chất.

Giám đốc các bộ phận có trách nhiệm quản lý tài sản trong phạm vi đơn vị mình được giao phụ trách nhắc nhở nhân viên của mình thực hiện các quy định về bảo vệ tài sản của Công ty chịu trách nhiệm liên đới nếu bộ phận mình quản lý để thất thoát hư hại tài sản.
 

Đính kèm

Bình luận bằng Facebook

Top