hrspring.tides

Administrator
Staff member
Tham gia
3 Tháng tám 2019
Bài viết
343
Điểm tương tác
72
Điểm
28
Chia sẻ về một số công việc quan trọng của Nhân sự cần làm tại doanh nghiệp mới thành lập:
1.Khai trình việc sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động:
-Căn cứ pháp lý: Khoản 1, điều 8, nghị định 03/2014/ NĐ – CP quy định về việc khai trình việc sử dụng lao động.
-Thời gian khai trình: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động thì doanh nghiệp phải khai trình việc sử dụng lao động
-Thủ tục: Thực hiện khai trình theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT- BLĐTBXH
-Nơi nộp hồ sơ: Phòng Lao động – Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2.Thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn vị
Căn cứ pháp lý: Điều 16, Thông tư 28/2015/TT – BLĐTBXH
Thời gian khai trình: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập thì doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn vị.
Thủ tục: Thực hiện khai trình theo mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT – BLĐTBXH.
Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
3.Đăng ký BHXH lần đầu đối với doanh nghiệp:
  • Căn cứ pháp lý: Chương III, Quyết định 595/QĐ – BHXH
  • Thời gian khai trình: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiện lực của quyết định tuyển dụng người lao động nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định.
  • Thủ tục: Doanh nghiệp nộp hồ sơ gồm: 01 bản Phiếu đăng ký tham gia BHXH, BHYT (mẫu 01/ĐKBB), 01 bản Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh/ hoạt động (Bản sao có chứng thực); 02 bản mẫu TK1- TS, TK3 – TS và D02-LT. Cụ thể như sau:
  • +Đối với người lao động: Tờ khai tham gia BHXH: Mẫu số TK1 – TS ban hành kèm theo QĐ số 505/QĐ – BHXH của BHXH Việt Nam
  • +Đối với người sử dụng lao động:
  • Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT: Mẫu số TK3 – TS ban hành kèm theo QĐ số 505 – BHXH của BHXH Việt Nam
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN: Mẫu D02 –LT ban hành kèm theo Quyết định số 1040/ QĐ – BHXH ngày 18/8/2020 của BHXH Việt Nam (Thay thế mẫu D02 – TS theo Quyết định số 595/QĐ – BHXH).
- Nơi nộp: Cơ quan Bảo hiểm Quận/Huyện (Đăng ký cơ quan BHXH quản lý theo địa bàn đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh. (Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh. Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh)
1096

4.Đăng ký thành lập công đoàn:
-Căn cứ pháp lý: Chương XIII Luật lao động 2019, Điều 3, Luật công đoàn số 12/2012/QH13 và điều lệ công đoàn Việt Nam khóa XII được ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ – TLĐ ngày 03/02/2020 về việc ban hành Điều lệ công đoàn Việt Nam (khóa XII).
-Thời gian khai trình: Khi có người lao động tình nguyện, mong muốn tham gia vào tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp.
-Thủ tục:
1. Hội nghị thành lập công đoàn cơ sở:
a. Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở đề nghị công đoàn cấp trên hướng dẫn việc tổ chức hội nghị thành lập công đoàn cơ sở.
b. Nội dung hội nghị thành lập công đoàn cơ sở gồm:
  • Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.
  • Báo cáo danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.
  • Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.
  • Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  • Thông qua chương trình hoạt động của công đoàn cơ sở.
c. Việc bầu cử ban chấp hành công đoàn tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở thực hiện theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu tán thành quá một phần hai (1/2) so với số phiếu thu về. Phiếu bầu cử tại hội nghị thành lập công đoàn cơ sở phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở gồm có:
2.1. Đơn xin gia nhập công đoàn;
2.2. Tờ trình công nhận đoàn viên;
2.3. Tờ trình công nhận thành lập CĐCS;
2.4. Tờ trình công nhận BCH CĐCS;
2.5. Lý lịch Ban Chấp hành công đoàn;
2.6. Bản tuyên bố thành lập CĐCS.
Lưu ý: Chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn, giám đốc nhân sự doanh nghiệp không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn.
2.7. Một bản sao y bản chính giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư đối với những đơn vị có vốn nước ngoài hoặc quyết định thành lập cơ quan, đơn vị do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2.8. Bảng khai trình lao động hoặc báo cáo tình hình sử dụng lao động của đơn vị thời gian gần nhất.
-Nơi nộp: Liên đoàn lao động Quận/Huyện nơi đăng ký trụ sở doanh nghiệp trên đăng ký kinh doanh.
5.Lập sổ Quản lý lao động
-Căn cứ pháp lý: Khoản 1 điều 12 Luật lao động 2019, và Điều 3 Nghị định 145/2020/ NĐ – CP.
-Thời gian khai trình: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
-Thủ tục: “Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.” (Khoản 2, điều 3, Nghị định 145/2020/NĐ – CP).
-Nơi nộp: “Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.” (Khoản 3, điều 3, Nghị định 145/2020/NĐ – CP).
6.Xây dựng Nội quy lao động
-Căn cứ pháp lý: Điều 118, Luật lao động 2019
-Thời gian khai trình: “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.” (Khoản 1, điều 118, Luật lao động 2019)
-Thủ tục: “Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
  1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
  2. Nội quy lao động;
  3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
  4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).” (Điều 120, Luật lao động 2019)
- Nơi nộp: “Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh” (Khoản 1, điều 119, Luật lao động 2019)
1095
7. Thành lập bộ phận ATVSLĐ và Thành lập bộ phận y tế
- Căn cứ pháp lý: Chương V, Nghị định 39/2016/NĐ-CP, ban hành ngày 15/05/2016.
-Thời gian khai trình: Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động sx kinh doanh của doanh nghiệp và số lượng lao động sử dụng. (Điều 36,37; Nghị định 39/2016/NĐ-CP)
-Thủ tục: Quyết định thành lập, tiếp nhận người làm công tác chuyên trách
-Nơi nộp: Nội bộ doanh nghiệp
8. Lập thang lương, bảng lương
-Căn cứ pháp lý: Điều 93, Luật lao động 2019
-Thời gian khai trình: “Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.” (Khoản 1, điều 93, Luật lao động 2019).
-Thủ tục: Thang bảng lương ban hành kèm theo Quyết định ban hành thang lương, bảng lương
-Nơi nộp: Nội bộ doanh nghiệp.
“Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.” (Khoản 3, điều 93, Luật lao động 2019)
9. Khai báo các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (nếu có)
-Căn cứ pháp lý: Điều 30, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
-Thời gian khai trình: Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
-Thủ tục: Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động kèm theo Thông tư 53/2016/TT- BLĐTBXH.
-Nơi nộp: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại nơi sử dụng.
10. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động
-Căn cứ pháp lý: Điều 4, Thông tư 105/2020/TT – BTC, ngày 03/12/2020
-Thời gian khai trình: Khi người lao động vào làm việc tại doanh nghiệp.
-Thủ tục: Điều 7, thông tư 105/2020/TT- BTC, ngày 03/12/2020
-Nơi nộp: Đia điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu thực hiện theo quy định tại khoản 2,3 điều 31, và khoản 3 điều 32 Luật Quản lý thuế.
11. Treo biển doanh nghiệp
-Căn cứ pháp lý: Khoản 4, điều 37 Luật doanh nghiệp 2020
-Thời gian treo biển: Ngay khi doanh nghiệp đi vào hoạt động
-Thủ tục, trình tự nộp hồ sơ: Theo khoản 3, 4, điều 31, Luật quảng cáo 2012.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo gồm có:
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo. Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo, cho thuê biển quảng cáo thì giấy phép đăng ký kinh doanh bắt buộc phải có ngành nghề Quảng cáo. Doanh nghiệp có thể thay đổi đăng ký kinh doanh nếu thấy thiếu ngành nghề nói trên.
  • Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;
  • Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;
  • Bản vẽ thiết kế của tổ chức thiết kế hợp pháp thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.
-Nơi nộp hồ sơ: tại cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương
12. Đăng công bố thành lập doanh nghiệp
-Căn cứ pháp lý: Điều 32, Luật doanh nghiệp 2020
-Thời gian công bố: Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
-Thủ tục: Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
-Nơi nộp hồ sơ: thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
 

Bình luận bằng Facebook

Top